vanban.org

Bản án 03/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHĨA LỘ
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST.
Ngày 13-01-2025.
“V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Xuân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đào Thị Thường;

2. Ông Hoàng Văn Vĩnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Nguyên Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 145/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024, về việc Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2024; quyết định hoãn phiên tòa số: 29/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 26/12/2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Đoàn Đình V, sinh năm 1997.

Địa chỉ thôn Ả, xã N, thị xã N, tỉnh Y; “Vắng mặt - Có đơn xin xét xử vắng mặt”.

2. Bị đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1999.

Địa chỉ Tổ T, phường T, thị xã N, tỉnh Y; “Vắng mặt - Có đơn xin xét xử vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và bản tự khai anh Đoàn Đình V trình bày:

+ Quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Đình V và chị Hà Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, thị xã N, vào ngày 01 tháng 10 năm 2021. Sau khi kết hôn anh V và chị H chung sống với nhau tại thôn Ả, xã N; trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, đến đầu năm 2023 chị H bỏ đi làm ăn xa và không trở về chung sống cùng anh V nữa, cả hai người không còn quan tâm đến nhau. Anh V xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với chị Hà Thị H.

+ Con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có

- Bị đơn: Từ khi thụ lý cho đến khi đưa ra xét xử lần hai, chị H vắng mặt; ngày 10/01/2025 chị H có đơn xin giải quyết vắng mặt và có ý kiến: Đồng ý ly hôn với anh Đoàn Đình V; con chung, tài sản chung không có.

- Tại biên bản lấy lời khai bà Hoàng Thị C (mẹ đẻ chị H): Bà C cho biết các văn bản Tòa án gửi chi H bà nhận và đã thông báo lại cho chị H, nhưng do bận chị H không về để đến Tòa án được và qua trao đổi thì ý kiến của chị H cũng thuận tình ly hôn.

- Biên bản xác minh ngày 05/12/2024 tại thôn Ả, xã N: Anh Đoàn Đình V đăng ký hộ khẩu tại thôn Ả, xã N, chị Hà Thị H có hộ khẩu tại phường T. Anh V và chị H đăng ký kết hôn với nhau cuối năm 2021; sau khi kết hôn hai người về ở cùng nhà với bố mẹ anh V tại thôn Ả, xã N, chính quyền địa phương không nắm rõ được mâu thuẫn giữa anh V và chị H, chỉ nghe nói do chị H đi làm ăn xa nên vợ chồng xảy ra mâu thuẫn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghĩa Lộ phát biểu quan điểm:

Tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng. Bị đơn chị Hà Thị Hồng vắng mặt theo giấy triệu tập của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án; vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất không có lý do, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ là chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định tại điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Điều luật áp dụng: Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Đoàn Đình V được ly hôn chị Hà Thị H.

- Con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có

- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đoàn Đình V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Tố tụng: Anh Đoàn Đình V khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn là quan hệ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Đình V và chị Hà Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, thị xã N, vào ngày 01 tháng 10 năm 2021 và không vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn tại Điều 8, Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Như vậy, hôn nhân của anh V và chị H là hợp pháp.

Trong cuộc sống chung vợ chồng giữa anh V và chị H phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị H đi làm ăn xa, hai người không còn quan tâm đến nhau nữa, anh V xin ly hôn, chị H nhất trí. Hội đồng xét xử thấy rằng mâu thuẫn giữa anh V và chị H đã thật sự trầm trọng; đời sống chung vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, xử cho anh Đoàn Đình V được ly hôn với chị Hà Thị H.

Con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí: Anh Đoàn Đình V phải chịu án phí.

Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên toà là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 262, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Quan hệ hôn nhân:

Xử cho anh Đoàn Đình V được ly hôn chị Hà Thị H.

2. Án phí:

Anh Đoàn Đình V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số: AA/2023/0001317 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Nghĩa Lộ; anh V đã nộp đủ án phí.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ