vanban.org

Bản án 03/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng các Điều 19 51 53 56; 81 82 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014;

Chấp nhận yêu c u kh i kiện của b Phan Thị H đối với ông Đo n Tấn L về tranh chấp ly hôn v nuôi con chung . Về hôn nhân: B Phan Thị H được ly hôn với ông Đo n Tấn L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Đoàn Tấn L (ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 19 51 53 56; 81 82 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Nghị định số 38/2022/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối…; luật Tố t ng dân sự; Điều 19 Luật hôn nhân v gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25-02-2025
“V/v tranh chấp ly hôn và
nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Lệ . Các Hội thẩm nhân dân:1. Ông Phan Văn Truyện.

2. Ông Nguyễn Văn Lên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Căn Công – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường.

Ng y 25 tháng 02 năm 2025 t i tr s Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 119/2024/TLST- HNGĐ ng y 27 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn v nuôi con chung. Theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 01/2025/QĐXXST- HNGĐ ng y 15 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị H sinh năm 1982;

Địa chỉ: Số A ấp C xã T thị xã K tỉnh Long An.

- Bị đơn: Ông Đo n Tấn L sinh năm 1981;

Địa chỉ: Số A ấp C xã T thị xã K tỉnh Long An.

(Bà H có đơn xin xét xử vắng mặt, ông L vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn kh i kiện đề ng y 14/11/2024 bản tự khai ng y 14/01/2025 của nguyên đơn b Phan Thị H v lời trình b y cùng các t i liệu chứng cứ của nguyên đơn có trong hồ sơ như sau:

Năm 2007 b và ông L quen biết với nhau. Ng y 27/9/2007 b v ông L đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân (thị trấn M huyện M cũ) nay l Phường A thị xã K tỉnh Long An. Vợ chồng chung sống được m t thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân do ông b bất đồng quan đi m v xảy ra cãi vã thường xuyên. Bà H xác định tình cảm vợ chồng đã mâu thu n tr m tr ng đời sống chung không th kéo d i m c đ ch hôn nhân không đ t được. Trong thời gian chung sống ông bà có 02 con chung là cháu Đo n Mỹ H1 sinh ng y 07/8/2008 giới t nh nữ v cháu Đo n Mỹ Q sinh ng y 03/02/2010 giới t nh nữ. Nay b kh i kiện yêu c u những vấn đề sau:

Về quan hệ hôn nhân: B Phan Thị H yêu c u được ly hôn với ông Đo n Tấn L.

Về con chung: T i đơn kh i kiện đề ng y 14/11/2024 b yêu c u được trực tiếp chăm nom nuôi dưỡng chăm sóc giáo d c 02 con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi yêu c u ông L có nghĩa v cấp dưỡng 02 con chung mỗi cháu 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi nhưng t i bản tự ng y 14/01/2025 b thay đổi mức cấp dưỡng yêu c u ông L có nghĩa v cấp dưỡng 02 con chung mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về t i sản chung nợ chung: B H cho r ng không có t i sản chung v cam kết không có nợ chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết trong v án này.

Tại phiên tòa, bà H vắng mặt vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện cũng như ý kiến đã trình bày.

Bị đơn ông Đoàn Tấn L vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến trình bày, không cung cấp tài liệu chứng cứ gửi cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về tố t ng:

Về quan hệ pháp luật v thẩm quyền giải quyết: Bà Phan Thị H kh i kiện yêu c u ly hôn v tranh chấp quyền trực tiếp nuôi con với ông Đo n Tấn L, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số A ấp C xã T thị xã K tỉnh Long An nên được xác định l quan hệ pháp luật tranh chấp ly hôn v nuôi con chung . V án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường theo quy định t i khoản 1 Điều 28 Điều 35 Điều 39 của B luật tố t ng dân sự.

1.2 Về việc giải quyết vắng mặt: Nguyên đơn b H có đơn xin xét xử vắng mặt ông L vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án tống đ t hợp lệ các thủ t c tố t ng nên Tòa án đưa v án ra xét xử vắng mặt b H, ông L theo đ ng quy định t i Điều 227 Điều 228 v Điều 238 B luật Tố t ng dân sự.

1.3 Sau khi th lý v án Tòa án đã thực hiện các thủ t c m phiên h p ki m tra việc giao n p tiếp cận công khai chứng cứ v hòa giải. Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết v án nên Tòa án không tiến h nh hòa giải được Tòa án đưa v án ra xét xử l đ ng quy định của pháp luật.

2 Về n i dung:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: B Phan Thị H và ông Đo n Tấn L có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân (thị trấn M huyện M cũ) nay l Phường A thị xã K tỉnh Long An v o ng y 27/9/2007 nên được xác định l quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Xét thấy trong thời gian vợ chồng chung sống được m t thời gian thì b H, ông L phát sinh mâu thu n d n đến vợ chồng bất đồng quan đi m v thường xuyên xảy ra cãi vã. b H cũng xác định hai bên không quan tâm chăm sóc gi p đỡ nhau hai bên không có tiếng nói chung mâu thu n vợ chồng đã tr m tr ng đời sống chung không th kéo d i m c đ ch của hôn nhân không đ t được. Ông L không có lời khai không cung cấp t i liệu chứng cứ chứng minh trong hồ sơ v vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình giải quyết v án nhưng đã được Tòa án tống đ t hợp lệ các thủ t c tố t ng th hiện ông L đã biết được n i dung yêu c u kh i kiện của b H nên được xác định ông L đã t b quyền chứng minh của mình về yêu c u kh i kiện của b H. Việc ông L vắng mặt v không có ý kiến th hiện ông L không có thiện ch h n gắn tình cảm vợ chồng. Do đó H i đồng xét xử xác m u thu n vợ chồng kéo d i m c đ ch hôn nhân không đ t được chấp nhận yêu c u ly hôn của b H.

2.2 Về con chung: Trong thời gian chung sống ông b có 02 con chung l Đo n Mỹ H1 sinh ng y 07/8/2008 giới t nh nữ v cháu Đo n Mỹ Q, sinh ngày 03/02/2010 giới t nh nữ. B H có yêu c u được trực tiếp trông nom nuôi dưỡng chăm sóc giáo d c 02 con chung. Xét thấy 02 cháu đều trên 07 tuổi có nguyên v ng sống chung với b H hiện các cháu đều đang sống chung b H. Như vậy đ ổn định về mặt phát tri n l nh m nh về th chất tinh th n cho con chung c n tiếp t c giao 02 con chung cho b H nuôi dưỡng l phù hợp.

2.3 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà H yêu c u ông L có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng/tháng/cháu nên H i đồng xét xử xét thấy theo quy định t i khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTPmức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn m t nửa tháng lương tối thi u vùng t i nơi người cấp dưỡng đang cư tr cho mỗi tháng đối với mỗi người con theo đó căn cứ theo M c 2 Ph l c ban h nh kèm theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP các địa b n áp d ng mức lương tối thi u thì trên địa b n thị xã K tỉnh Long An mức lương tôi thi u vùng III l 3.640.000 đồng/tháng. Do đó chấp nhận yêu c u của b H đối với nghĩa v cấp dưỡng của ông L đối với con chung là mỗi tháng 1.500.000 đồng/tháng/cháu cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đ u t ng y 01/03/2025 dương lịch l phù hợp.

2.4 Về t i sản chung nợ chung: B H xác định không có yêu c u giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết trong v án n y.

2.5 Về án ph : B H phải chịu án ph hôn nhân v gia đình sơ thẩm ông L phải chịu án ph án ph dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng sung v o công quỹ Nh nước theo quy định t i Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường v Quốc h i.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o các Điều 5 Điều 28 Điều 35 Điều 39 Điều 147 Điều 227 Điều 228 Điều 238 Điều 271 Điều 273 B luật Tố t ng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường v Quốc h i;

Áp d ng các Điều 19 51 53 56; 81 82 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu c u kh i kiện của b Phan Thị H đối với ông Đo n Tấn L về tranh chấp ly hôn v nuôi con chung .

Về hôn nhân: B Phan Thị H được ly hôn với ông Đo n Tấn L.

Về con chung: Giao con chung cháu Đo n Mỹ H1 sinh ng y 07/8/2008 giới t nh nữ v cháu Đo n Mỹ Q sinh ng y 03/02/2010 giới t nh nữ cho b Phan Thị H được quyền trực tiếp trông nom nuôi dưỡng chăm sóc giáo d c.

Về nghĩa v cấp dưỡng: Bu c ông Đo n Tấn L có nghĩa v cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng/tháng/cháu cho đến khi cháu Đo n Mỹ H1 và cháu Đo n Mỹ Q đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đ u t ng y 01/03/2025 dương lịch.

Việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con sau khi ly hôn; Nghĩa v quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa v quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; H n chế quyền của cha mẹ đối với con chưa th nh niên; cấp dưỡng nuôi con v thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định t i các Điều 69 70 71 72 81 82 83 84 85 110 116 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.

2. Về án ph :

Bu c b Phan Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm ng n đồng) án ph Hôn nhân v gia đình sơ thẩm sung v o công quỹ Nh nước được khấu tr số tiền 300.000đ (ba trăm ng n đồng) t m ứng án ph b Phan Thị H đã n p theo biên lai số 0002765 ng y 27 tháng 12 năm 2024 t i Chi c c Thi h nh án dân sự thị xã Kiến tường. B Phan Thị H đã n p đủ.

Bu c ông Đo n Tấn L phải chịu 300.000đ (ba trăm ng n đồng) án ph cấp dưỡng sơ thẩm sung v o công quỹ Nh nước.

3. Về quyền kháng cáo: B Phan Thị H, ông Đo n Tấn L vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 (mười lăm) ng y k t ng y nhận được bản án hoặc bản án được tống đ t hợp lệ.

4. Về việc thi h nh án: Trường hợp bản án quyết định được thi h nh theo quy định t i Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự người phải thi h nh án dân sự có quyền th a thuận thi h nh án quyền yêu c u thi h nh án tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định t i các Điều 6 7 7a v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự./.

Cỡ chữ