vanban.org

Bản án 03/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 17/01/2025

“V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Thanh Thảo - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hồng Thơ Ông Trần Văn Hải - Thư ký phiên toà: Ông Bùi Phan Minh Trí - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Ngày 17 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 203/2024/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 633/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Ngô Thị Ngọc G, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số Z, đường N, Tổ E, ấp T, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. - Bị đơn: Trương Hải B, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số Z, Tổ Z, khóm M, Phường C, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. (Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn chị Ngô Thị Ngọc G trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh B kết hôn năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Thời gian

đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng bất đồng quan điểm, lối sống. Vợ chồng ly thân từ năm 2014. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị Ngô Thị Ngọc G yêu cầu được ly hôn với anh Trương Hải B. Về con chung: Chị và anh B có 01 con chung tên Trương Tâm N, sinh ngày 04/5/2007. Hiện nay, con chung Trương Tâm N đang sống chung với anh B. Sau khi ly hôn, chị Giàu đồng ý giao con chung Trương Tâm N cho anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị G không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Trương Tâm N. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại phiên tòa, chị G vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không có yêu cầu nào khác, không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ nào khác. Anh Trương Hải B vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, tại phiên toà, không có văn bản trình bày ý kiến và không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ nào khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: [1] Về tố tụng: [1.1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án xác định nguyên đơn chị Ngô Thị Ngọc G yêu cầu được ly hôn và nuôi con chung với anh Trương Hải B, không có yêu cầu tài sản chung, nợ chung. Như vậy, quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con” theo quy định tại Điều 51, Điều 56 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình. [1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về hôn nhân gia đình - ly hôn, nuôi con giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và bị đơn anh Trương Hải B có địa chỉ tại Phường C, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [1.3] Về việc vắng mặt đương sự tại phiên toà: Bị đơn anh Trương Hải B đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ 2 không có lý do nên xét xử

vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Ngọc G và anh Trương Hải B kết hôn năm 2007 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 38, ngày 23/5/2007 nên quan hệ hôn nhân giữa chị Giàu và anh Bằng là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Chị Ngô Thị Ngọc G khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh Trương Hải B vì mâu thuẫn gia đình không thể hàn gắn. Tại phiên toà, anh Trương Hải B vắng mặt, không có văn bản trình bày kiến. Xét thấy, anh Trương Hải B không thể hiện ý muốn hàn gắn, quan hệ hôn nhân của chị Ngô Thị Ngọc G và anh Trương Hải B có nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị Ngô Thị Ngọc G là phù hợp với Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận. Về con chung: Chị Ngô Thị Ngọc G và anh Trương Hải B có 01 con chung tên Trương Tâm N, sinh ngày 04/5/2007. Hiện nay, con chung Trương Tâm N đang sống chung với anh B. Sau khi ly hôn, chị Giàu đồng ý giao con chung Trương Tâm N cho anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị G không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Trương Tâm N. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Trương Hải B không có ý kiến về con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, từ khi chị G và anh B không sống chung đến nay con chung đều sống chung và gần gũi với anh B ổn định thời gian dài, phát triển tốt về mọi mặt. Đồng thời, cháu Trương Tâm N cũng có nguyện vọng sống chung với cha là anh Trương Hải B. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị G, tiếp tục giao con chung Trương Tâm N, sinh ngày 04/5/2007 cho anh Trương Hải B trực tiếp nuôi dưỡng, theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. [3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô Thị Ngọc G phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về

mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Trương Hải B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 56 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Thị Ngọc G. Chị Ngô Thị Ngọc G được ly hôn với anh Trương Hải B. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Thị Ngọc G. Chị Ngô Thị Ngọc G và anh Trương Hải B có 01 con chung tên Trương Tâm N, sinh ngày 04/5/2007. Sau khi ly hôn, giao con chung tên Trương Tâm N, sinh ngày 04/5/2007 cho anh Trương Hải B trực tiếp nuôi dưỡng, hiện con chung đang sống chung với anh Trương Hải B. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng xét xử không xem xét. Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung. Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô Thị Ngọc G phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0012995 ngày 13/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp. Chị Ngô Thị Ngọc G đã nộp xong tiền án

phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn Anh Trương Hải B không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ