- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bùi Thị Thanh H được ly hôn với ông Nguyễn Hữu K"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bùi Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST Ngày: 04/7/2025 V/v: Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhất Anh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Tôn 2. Bà Lê Thị Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Kim Kúc – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Hải – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4, tỉnh Khánh Hòa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 75/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 84/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025; Quyết định hoãn phiên toà số 69/2025/QĐST-DS ngày 18/6/2025,giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn A, xã H, tỉnh Khánh Hòa.
Chỗ ở hiện tại: Thôn T, xã T, tỉnh Khánh Hòa.
Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu K, sinh năm: 1996; vắng mặt
Địa chỉ: V, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải ngày 29/4/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Bùi Thị Thanh H trình bày:
Bà H và ông Nguyễn Hữu K tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã N (nay là phường N), tỉnh Khánh Hòa vào năm 2022. Quá trình bà H và ông K sống không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do tính tình và quan điểm sống không phù hợp, không tìm được tiếng nói chung, hai bên gia đình nhiều lần hòa giải nhưng vẫn không hàn gắn được tình cảm của bà H và ông K. Nay bà H không còn tình cảm gì với ông K nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà H được ly hôn với ông Nguyễn Hữu K.
- Về con chung: Bà Bùi Thị Thanh H và ông Nguyễn Hữu K có 01 con chung tên Nguyễn Minh K1, sinh ngày 09/12/2022. Bà H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Minh K1 và không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Hữu K được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không trình bày ý kiến.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến như sau:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn đã chấp hành đúng và đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn; về con chung: Giao con chung là tên Nguyễn Minh K1, sinh ngày 09/12/2022 cho bà Bùi Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H không yêu cầu ông K phải cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét; về tài sản chung và nợ chung: Bà H xác định không có tài sản chung và nợ chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Hữu K đã được triệu tập, tống đạt và niêm yết hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Nguyên đơn bà Bùi Thị Thanh H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa bà Bùi Thị Thanh H và ông Nguyễn Hữu K thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4, Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Bà Bùi Thị Thanh H và ông Nguyễn Hữu K tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã N (nay là phường N), tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận kết hôn số 45, ngày 22/8/2022 đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống với nhau giữa bà H và ông K đã phát sinh mâu thuẫn, nhưng giữa bà H và ông K đều không muốn hàn gắn hạnh phúc nên tình cảm ngày càng phai nhạt. Đến nay bà H không còn tình cảm với ông K nên yêu cầu giải quyết ly hôn.
Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa ông K và bà H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Bùi Thị Thanh H là phù hợp.
Về con chung: Bà Bùi Thị Thanh H và ông Nguyễn Hữu K có 01 con chung là Nguyễn Minh K1, sinh ngày 09/12/2022. Hiện nay cháu K1 đang sống cùng với bà H. Bà H có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K1. Xét thấy, yêu cầu của bà H là phù hợp nên chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà H không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H xác định không có nợ chung, không có tài sản chung và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà Bùi Thị Thanh H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4, Khánh Hòa tại phiên tòa sơ thẩm phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227;Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bùi Thị Thanh H.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Thanh H được ly hôn với ông Nguyễn Hữu K.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Minh K1, sinh ngày 09/12/2022 cho bà Bùi Thị Thanh H trực tiếp chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà H không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
Về Tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Thị Thanh H xác định không có nợ chung, không có tài sản chung và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Về án phí: Bà Bùi Thị Thanh H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006669 ngày 18/02/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4-Khánh Hoà. Bà H đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 4_Khánh Hoà; - Phòng THADS KV 4-Khánh Hoà; - UBND phường Ninh Hòa (GCNKH số 45 ngày 22/8/2022); - Các đương sự; - Lưu HS, AV | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN THỊ NHẤT ANH |