vanban.org

Bản án 03/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn C. 4 Ông Nguyễn Văn C được ly hôn với bà Lê Thị Bích H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22 – 01 - 2025.
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Yến.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Xuân Thủy và Bà Phan Thị Thắng.

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Lương Thị Tâm - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Thư - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 368/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024; Thông báo thời gian mở lại phiên tòa số 02/2025/TB-TA ngày 06/01/2025; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1971; Nơi cư trú: Thôn D, xã B, huyện T, tỉnh Bình Thuận: Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Lê Thị Bích H, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Thôn B, xã B, huyện T, tỉnh Bình Thuận: Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

[1] Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Văn C trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị Bích H tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Bình Thuận vào năm 2015. Thời gian đầu ông C, bà H chung sống với nhau hạnh phúc. Đến khoảng tháng 9/2024 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bà H ghen tuông giữa mối quan hệ của ông 1 C và vợ trước kia của ông C. Sau đó, bà H tự ý bỏ về nhà của bà H sinh sống từ đó cho đến nay. Mặc dù, ông C đã tác động bà H quay về chung sống cùng ông C nhưng bà H không đồng ý. Cho đến khi biết ông C làm đơn xin ly hôn thì bà H đến nhà ông C chửi bới, quậy phá làm ảnh hưởng đến xóm làng. Hiện nay, ông C xác định tình cảm vợ chồng không còn nên khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà H theo quy định của pháp luật.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống ông C và bà H không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2]. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà H đều vắng mặt không có lý do. Cho nên, Tòa án không thể ghi nhận ý kiến, lời khai hoặc yêu cầu của bà H về những vấn đề liên quan đến vụ án.

[3]. Những chứng cứ đã thu thập được trong hồ sơ vụ án:

- Ông Nguyễn Văn C cung cấp các tài liệu, chứng cứ: 01 trích lục kết hôn (bản sao có chứng thực); 01 căn cước công dân (bản sao có chứng thực).

Bà Lê Thị Thị Bích H không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành xác minh về tình trạng quan hệ hôn nhân của ông C, bà H và lấy lời khai đương sự.

[4].Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh phát biểu ý kiến như sau:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã tuân thủ theo đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự.

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa: Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa xét xử sơ thẩm.

- Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình tuân thủ theo đúng quy định của BLTTDS. Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào các Điều 227, 228 tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: 2 Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét áp dụng:

- Khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 và Điều 146, 147, 203, 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C được ly hôn với bà Lê Thị Bích H.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn C phải nộp 300.000đ phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đã được thẩm tra, xem xét tại phiên toà, căn cứ lời khai của các đương sự, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

Trong giai đoạn giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Văn C đã làm đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn bà Lê Thị Bích H được triệu tập hợp lệ hai lần, nhưng đều vắng mặt không có lý do. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tánh Linh đề nghị xét xử vắng mặt các đương sự. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn ông Nguyễn Văn C và bị đơn bà Lê Thị Bích H là phù hợp.

. Về quan hệ pháp luật trong vụ án:

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Ngoài ra, các đương sự không có yêu cầu nào khác. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tánh Linh theo quy định tại khoản 1 Điều 35 BLTTDS. [3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

-Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị Bích H tự nguyện kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 008/2015, ngày 19/01/2015. Trong giai đoạn giải quyết vụ án, ông C xác định: Do bà H ghen tuông nên vợ chồng không còn tin tưởng nhau; vợ chồng bất đồng 3 quan điểm, không còn tiếng nói chung nên bà H và ông C đã sống ly thân từ tháng 9/2024 cho đến nay. Trong thời gian này, ông C đã nhiều lần tác động nhưng bà H vẫn không đồng ý quay về chung sống lại với nhau.

Tại biên bản xác minh ngày 29/10/2024 thể hiện: Ông C, bà H thường xuyên cãi vả nhau. Hiện nay, ông C và bà H không còn chung sống với nhau nữa.

Hiện nay, ông C xác định không còn tình cảm với bà H và yêu cầu giải quyết ly hôn. Điều này, chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của ông C, bà H đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng; cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc; mục đích hôn nhân không đạt được. Cho nên, yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông C có căn cứ chấp nhận và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị Bích H không có con chung. [5] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn C không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 điều 28, khoản 1 Điều 35; các Điều 146, 147, khoản 1 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn C. 4

Ông Nguyễn Văn C được ly hôn với bà Lê Thị Bích H.

2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn C phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006183, ngày 03/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tánh Linh. Ông Nguyễn Văn C đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ