- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Kiều A.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST Ngày 17 – 01 – 2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Tạ Mỹ Hạnh.
Ông Hà Bảo Hiền.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ân Tình là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển.
Ngày 17 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 211/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 119/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kiều A, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã Đ, huyện A1, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt).
Chỗ ở hiên nay: F21, ấp P, xã P1, huyện L, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1976. Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã Đ1, huyện N, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của chị Võ Thị Kiều A, thể hiện:
Chị A và anh Bùi Văn D chung sống với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Khi về chung sống phát sinh mâu thuẫn, tình cảm bị rạn nứt. Vào năm 2018, chị A và anh D đến Vũng Tàu sinh sống; trong quá trình mướn nhà trọ, anh D có hành vi thiếu chuẩn mực với người con riêng của chị A và bị xử lý hình sự. Từ nguyên nhân trên, chị A xác định không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu ly hôn với anh D.
Về con chung: Có 01 người con tên Bùi Hồng L, sinh ngày 19/4/2014 do chị A đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị A yêu cầu được nuôi Hồng Linh, việc cấp dưỡng không đặt ra.
Về tài sản, nợ và các vấn đề khác: Chị A xác định không có.
* Đối với anh Bùi Văn D: Mặc dù đã được tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng anh D không có ý kiến gì về các nội dung chị A khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Võ Thị Kiều A có đơn đề nghị xét xử vắn mặt, anh Bùi Văn D đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.
Chị A và anh Bùi Văn D chung sống với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Theo chị A, khi về chung sống phát sinh mâu thuẫn, trong thời gian thuê nhà trọ sinh sống tại Vũng Tàu anh D có hành vi thiếu chuẩn mực với người con riêng của chị A và bị xử lý hình sự; từ nguyên nhân trên, chị A xác định không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu ly hôn với anh D. Anh D không có ý kiến gì về thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn và yêu cầu xin ly hôn của chị A.
Xét yêu cầu của chị A, thấy rằng: Hôn nhân của chị A và anh D có đăng ký kết hôn hợp pháp nên được pháp luật tôn trọng và bảo vệ; tuy nhiên, chị A yêu cầu xin ly hôn nhưng qua các lần triệu tập hòa giải, xét xử anh D đều vắng mặt, thể hiện việc anh D không có thiện chí hòa giải, hàn gắn; điều đó cho thấy tình trạng hôn nhân của các đương sự đã thực sự trầm trọng và không thể hàn gắn nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị A ly hôn với anh D là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Xét yêu cầu của chị A về việc yêu cầu được nuôi Bùi Hồng L sau khi ly hôn là phù hợp với nguyện vọng của Hồng L. Trong khi đó, anh D không có ý kiến gì về yêu cầu này của chị A; do vậy, để ổn định trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nên giao Hồng Linh cho chị A nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị A không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; trường hợp phát sinh tranh chấp về nội dung này sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Về tài sản chung, nợ và các vấn đề khác: Chị A xác định không, anh D không có ý kiến gì về các nội dung này nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị A phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Kiều A.
- Về hôn nhân: Cho chị Võ Thị Kiều A được ly hôn với anh Bùi Văn D.
- Về con chung: Giao Bùi Hồng L, sinh ngày 19/4/2014 cho chị A nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị A phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); đối trừ số tiền nộp tạm ứng 300.000 đồng theo Biên lai số 0015158 ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển thì chị A đã nộp xong án phí.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viển kiểm sát nhân dân huyện Ngọc Hiển; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển; - UBND xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Văn Càn |