vanban.org

Bản án 03/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng N ly hôn Huỳnh Minh T"
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự ác định quan hệ pháp luật; Điều 35 Bộ luật Tố t ng dân sự ác định quan hệ pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 08-7-2025
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Huỳnh Châu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Công Quyền

2. Bà Đỗ Thị Mỹ Hạnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Thảo Quyên, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Ngô Trần Tuyết Trang, Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng n m 2025, tại tr s Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh t sơ th m công khai v án th lý số: 115/2025/TL T-HNGĐ ngày 1 tháng 3 n m 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t số: 50/2025/QĐXX T-HNGĐ ngày 26 tháng 5 n m 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 35/2025/QĐ T-HNGĐ ngày 12 tháng 6 n m 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh n m 19 0; địa chỉ: ố E đường N, khu phố D, phường L, thị ã H (nay là phường L), tỉnh Tây Ninh; có đơn in vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Minh T, sinh n m 1969; địa chỉ: ố E đường N, khu phố D, phường L, thị ã H (nay là phường L), tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10-3-2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng N trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Huỳnh Minh T tự nguyện chung sống với nhau n m 1994, đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện H (nay là phường L), tỉnh Tây Ninh. Quá trình chung sống không hạnh phúc, từ khi kết hôn đến nay ông T thường uyên uống rượu về đánh đập bà, vợ chồng thường uyên cãi nhau; mâu thuẫn gay gắt nhất là khoảng 03 n m gần đây, ông T có mối quan hệ tình cảm với người ph nữ khác bên ngoài, mỗi lần ông T uống rượu say ĩn về nhà thì thường đánh đập, ch i mắng, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc; bà đã cố gắng chịu đựng nhiều n m nhưng ông T vẫn không thay đổi. Hiện ông bà vẫn còn sống chung nhà nhưng không ai nói đến ai, việc của ai thì người đó làm, tình cảm vợ chồng không còn. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, đời sống chung không thể k o dài nên nay bà yêu cầu ly hôn với ông T.

Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Huỳnh Nguyễn Quốc C, sinh n m 1996 và Huỳnh Nguyễn Anh Q, sinh ngày 11/5/2010. Khi ly hôn, bà yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q và yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 3.000.000 đồng. Riêng cháu C đã trư ng thành, tự lao động sinh sống được nên bà không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Huỳnh Minh T đ đư c Tòa án triệu t p h p lệ mà v n c tình v ng m t nên không có văn bản ghi ý kiến của mình đ i v i yêu cầu của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh:

+ Về tố t ng: Th m phán th lý v án, thu thập chứng cứ, chu n bị t

và quyết định đưa v án ra t đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, th m quyền của Bộ luật Tố t ng dân sự; Hội đồng t , Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ t c đối với phiên tòa dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà N; cho ly hôn, giao con chung Huỳnh Nguyễn Anh Q cho bà N nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố t ng:

Bà N kh i kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết về nuôi con chung với ông T; c n cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật Tố t ng dân sự ác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị ã Hòa Thành (nay là Tòa án nhân dân khu vực 10), tỉnh Tây Ninh.

[1.2] Bà N có đơn đề nghị t vắng mặt, do đó Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bà N là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Quá trình giải quyết v án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ nhiều lần, đúng quy định của pháp luật nhưng ông T vắng mặt; do đó c n cứ khoản 2 Điều 22 , khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt ông T. Ông T không thực hiện nghĩa v của đương sự quy định tại Điều 2 của Bộ luật Tố t ng dân sự nên phải chịu hậu quả của việc không giao nộp đầy đủ chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ch của mình theo quy định tại các Điều 91, 96 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân:

Bà N và ông T kết hôn trên cơ s tự nguyện vào n m 1994, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện H (nay là phường L), tỉnh Tây Ninh, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.

Bà N yêu cầu ly hôn với ông T vì cho rằng ông T không quan tâm, ch m sóc cho gia đình mà thường uyên uống rượu say ĩn về nhà đánh đập, ch i mắng; không còn yêu thương, chung thủy với bà, có mối quan hệ bất ch nh với người ph nữ khác, bản thân bà không thể chấp nhận để tiếp t c chung sống. Bà đã cố gắng chịu đựng thời gian dài nhưng ông T vẫn không thay đổi, mạnh ai nấy sống, không quan tâm đến nhau. Ông T đã được Toà án tống đạt hợp lệ các v n bản tố t ng nhưng cố tình vắng mặt; không thể hiện được thiện ch cũng như không có giải pháp để đoàn t gia đình.

X t thấy ông T đã vi phạm nghĩa v vợ chồng, không thương yêu, chung thủy với bà N; vợ chồng mâu thuẫn thời gian dài, mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm đến nhau, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, m c đ ch hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N là có c n cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình

Về con chung: Bà N và ông T có 02 người con chung tên Huỳnh Nguyễn Quốc C, sinh n m 1996 và Huỳnh Nguyễn Anh Q, sinh ngày 11-5-2010. Cháu C đã đủ 18 tuổi, tự lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quyết. Riêng đối với cháu Q, bà N yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng.

X t thấy, cháu Q hiện đang sống với bà N, ông T thường uyên uống rượu say ĩn, do đó để đảm bảo ổn định tốt cần giao cháu Q cho bà N tiếp t c trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo d c là phù hợp theo quy định tại Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình. Ông T không trực tiếp nuôi con được quyền th m con chung sau khi ly hôn.

Tại Biên bản lấy lời khai ngày 2 -5-2025 (bút l c số 28) bà N khai rằng ông T làm thợ hồ, thu nhập khoảng 550.000 đồng/ngày, thường uyên uống rượu say ĩn; con tên Q hiện đã nghỉ học và đang học nghề. X t thấy, công việc của ông T không có thu nhập ổn định, nên bà N yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng là không phù hợp với khả n ng thực tế của ông T. Do đó, Hội đồng t c n cứ vào mức lương cơ s , thu nhập của ông T và nhu cầu thiết yếu của cháu Q; chấp nhận một phần yêu cầu của bà N về cấp dưỡng nuôi con, buộc ông T cấp dưỡng nuôi cháu Q số tiền 1.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng t nh từ khi Bản án có hiệu lực đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà N trình bày vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không đặt ra giải quyết.

X t thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Tây Ninh là phù hợp nên Hội đồng t chấp nhận.

Về án ph : Bà N phải chịu án ph Hôn nhân và gia đình sơ th m, ông T phải chịu án ph cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Bộ luật Tố t ng dân sự; khoản 5 Điều 2 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào:

- Các Điều 56, 81, 82, 92, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- C n cứ vào Điều 14 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 2 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án ph và lệ ph Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Hồng N đối với ông Huỳnh Minh T. Cho bà Nguyễn Thị Hồng N ly hôn ông Huỳnh Minh T.

2. Về con chung:

Cháu Huỳnh Nguyễn Quốc C, sinh n m 1996 đã đủ 18 tuổi, tự lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quyết

Giao con chung Huỳnh Nguyễn Anh Q, sinh ngày 11-5-2010 cho bà Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo d c.

Buộc ông T có nghĩa v cấp dưỡng nuôi cháu Q số tiền 1.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng t nh từ khi Bản án có hiệu lực đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Ông T có quyền, nghĩa v th m nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản tr .

3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

5. Về án ph : Bà N phải chịu 300.000 đồng (Ba tr m nghìn) đồng án ph Hôn nhân và gia đình sơ th m, khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba tr m nghìn) đồng là tiền tạm ứng án ph mà bà N đã nộp theo biên lai thu số 0008368 ngày 17-3-2025 của Chi c c Thi hành án dân sự thị ã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh; bà N đã nộp đủ án ph .

Ông T phải chịu 300.000 đồng (Ba tr m nghìn) đồng án ph cấp dưỡng nuôi con.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

7. Đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ./. Nơi nh n:

Cỡ chữ