vanban.org

Bản án 03/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Đỗ Thị Hồng N đối với bị đơn anh Mai Tuấn V. Cho chị Đỗ Thị Hồng N và anh Mai Tuấn V được ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nhi xin ly hôn anh Vũ"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 21/01/2025
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Nhựt

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Thời;

2. Bà Nguyễn Thị Xuân Hoa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Mỹ Dung - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dương tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Hậu - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện DĐ, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 219/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2024/QĐXXST-ST ngày 19 tháng 12 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hồng N, sinh năm: 1995; Địa chỉ: 20 LTT, NL 5, thị trấn TM, huyện DD, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Mai Tuấn V, sinh năm: 1998; Địa chỉ: 01 PNT, NL 2, thị trấn TM, huyện DD, tỉnh Lâm Đồng.

( Chị N có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Vvắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Đỗ Thị Hồng N trình bày:

Chị và anh Mai Tuấn V tự nguyện yêu thương nhau có đăng ký kết hôn lại tại ủy ban nhân dân thị trấn TM huyện DD vào ngày 10/02/2020. Cả hai chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẩn do không có tiếng nói chung, bất đồng mọi quan điểm sống. Anh chị ly thân từ năm 2022 đến nay mặc ai nấy sống. Chị yêu cầu ly hôn anh Mai Tuấn Vvì tình cảm vợ chồng không còn.

Về con chung: Chị xác nhận có 01 con chung là cháu Mai Gia P, sinh ngày 11/01/2019. Khi ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu P không yêu cầu anh V cấp dưỡng nôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại buổi hòa giải anh V vắng mặt, do đó Toà án không thể tiến hành hòa giải giữa các bên được nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, Tòa án triệu tập anh Mai Tuấn V để trình bày lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh V vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị N. Vì vậy, Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Chị Đỗ Thị Hồng N có đơn xin vắng mặt nhưng vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của mình

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dương phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Đỗ Thị Hồng N và anh Mai Tuấn V được ly hôn; Về con chung giao cháu Mai Gia P, sinh ngày 11/01/2019 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục, anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị N không yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung: chị N và anh V không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp về ly hôn giữa chị Đỗ Thị Hồng N và anh Mai Tuấn V. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại số nhà 01 đường PNT thị trấn TM, huyện DD, tỉnh Lâm Đồng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện DD theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung tranh chấp:

Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh V đã được UBND thị trấn TM huyện DD, tỉnh Lâm Đồng cấp giấy chứng nhận kết hôn số 05/2020 ngày 10/02/2020, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, thời điểm đăng ký két hôn cả hai đều đủ điều kiện kết hôn. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh V là hợp pháp.

Quá trình chung sống, theo chị N thì vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng mọi quan điểm trong cuộc sống, cả hai không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng chính thức sống ly thân từ năm 2022 không ai quan tâm đến ai, mặc ai nấy sống.

Như vậy, việc mâu thuẫn của vợ chồng chị N anh V là có thật. Phía anh V cũng không có ý kiến gì. Tòa án triệu tập nhiều lần làm việc anh V không đến, thể hiện thái độ bỏ mặc hôn nhân, không quan tâm, không tác động trở về chung sống cùng chị, chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nên Hội đồng xét xử nhận thấy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N, cho chị N và anh V được ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị N yêu cầu khi ly hôn được nuôi dưỡng chăm sóc cháu Mai Gia P đến khi cháu trưởng thành không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy đề nghị của chị N là có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ cháu P còn nhỏ, từ nhỏ đến nay sống cùng chị N, chị N là người trông nom chăm sóc cháu P từ khi anh chị ly thân đến nay, vì vậy giao cháu Mai Gia P cho chị N nuôi dưỡng là phù hợp. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị N không yêu cầu nên không xem xét đến.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị N trong quá trình giải quyết xác nhận không có tài sản chung, nợ chung, anh V không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Buộc nguyên đơn phải chịu tiền án phí Hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn không phải chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Về quan hệ hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Đỗ Thị Hồng N đối với bị đơn anh Mai Tuấn V.

Cho chị Đỗ Thị Hồng N và anh Mai Tuấn V được ly hôn.

2.Về con chung: Giao cháu Mai Gia P, sinh ngày 11/01/2019 cho chị Đỗ Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

3.Về án phí: Buộc chị Đỗ Thị Hồng N phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị N đã nộp theo biên lai thu số 0002751 ngày 07/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện DD. Anh Mai Tuấn V không phải chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Chị Đỗ Thị Hồng N, anh Mai Tuấn V được quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh LĐ xét xử phúc thẩm.

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thời

Nguyễn Thị Xuân Hoa

Võ Thị Minh Nhựt

Cỡ chữ