- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Thị Trúc A ly hôn Nguyễn Hoàng B"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Trúc A.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST Ngày: 03-01-2025 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cảnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thùy Ngân.
2. Ông Đinh Ngọc Dình.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Long An.
Ngày 03 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Long An đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 254/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 124/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 96/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Trúc A, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp Bình Thọ Đông, xã Z, huyện V, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng B, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số 175A/7 ấp Cầu Kinh, xã X, huyện Y, tỉnh Long An.
(Bà A và ông B vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/9/2024, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Huỳnh Thị Trúc Phương trình bày: Bà và ông Nguyễn Hoàng B cưới nhau vào năm 2014 có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện Y, tỉnh Long An và Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2014 ngày 12/02/2014. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông B không có quan tâm đến gia đình cứ lo ăn chơi cờ bạc nên vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn và mâu thuẫn ngày càng xảy ra trầm trọng nhiều năm không thể hàn gắn lại được, vợ chồng không sống chung từ tháng 5/2022 đến nay.
Nay, bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hoàng B.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Bảo Ngọc, sinh ngày 14/12/2015 và Nguyễn Huỳnh Bảo Ngân, sinh ngày 09/4/2017. Hiện 02 cháu đang sống với bà, nếu Tòa án cho ly hôn bà xin nuôi 02 cháu Nguyễn Huỳnh Bảo Ngọc, Nguyễn Huỳnh Bảo Ngân.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà cam kết không có nợ chung.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Nguyễn Hoàng Dũng đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nhưng vẫn vắng mặt và không thể hiện ý kiến.
Tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án gồm: Giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, bản tự khai, căn cước công dân, phiếu đề nghị xác minh tình trạng nơi cư trú, đơn xin ly hôn và các tài liệu khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[2.1] Bà Huỳnh Thị Trúc A khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hoàng B nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Long An thụ lý, giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Ông Nguyễn Hoàng B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt; đồng thời bà A có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt ông B, bà A.
Về nội dung tranh chấp:
Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2014 ngày 12/02/2014 của Ủy ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh Long An thì bà Huỳnh Thị Trúc A và ông Nguyễn Hoàng B là vợ chồng hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết, nguyên đơn cho rằng, nguyên nhân mâu thuẫn là ông B không có quan tâm đến gia đình cứ lo ăn chơi cờ bạc nên vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn và mâu thuẫn ngày càng xảy ra trầm trọng nhiều năm không thể hàn gắn lại được. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục theo quy định để tống đạt các văn bản tố tụng và thông báo cho ông B biết về yêu cầu ly hôn của bà A. Tuy nhiên, ông B không đến Tòa án làm việc, hòa giải, không thể hiện ý kiến về các vấn đề liên quan đến vụ án ly hôn. Điều này chứng tỏ ông B không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân với bà A; từ bỏ quyền tham gia tố tụng, không hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở đánh giá, quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông B đã ".... lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà A.
Về con chung: Theo Trích lục khai sinh số 102/TLKS-BS ngày 18/4/2017 và Trích lục khai sinh số 150/TLKS-BS ngày 27/5/2020 thể hiện cháu Nguyễn Huỳnh Bảo Ngọc, sinh ngày 14/12/2015 và cháu Nguyễn Huỳnh Bảo Ngân, sinh ngày 09/4/2017 là con của bà Huỳnh Thị Trúc A và ông Nguyễn Hoàng B. Đồng thời, cháu Ngọc và cháu Ngân có nguyện vọng sống cùng bà A. Do đó, cần giao cháu Ngọc và cháu Ngân cho bà A tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Không ai đưa ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Không ai yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Bà A trình bày là không có; đồng thời không có người yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Từ đó thấy rằng, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về án phí: Bà Huỳnh Thị Trúc A phải chịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Trúc A.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Trúc A được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng B.
[2] Về con chung: Bà Huỳnh Thị Trúc A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Bảo Ngọc, sinh ngày 14/12/2015 và Nguyễn Huỳnh Bảo Ngân, sinh ngày 09/4/2017.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo luật định.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
[3] Về cấp dưỡng: Không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
[5] Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí sơ thẩm: Buộc bà Huỳnh Thị Trúc A phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ 300.000 đồng mà bà A đã tạm nộp theo biên lai thu số 0009112 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Long An.
[7] Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Y, tỉnh Long An; - Chi cục THADS huyện Y, tỉnh Long An; - UBND xã X, huyện Y, tỉnh Long An; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Cảnh |