- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG Bản án số: 03/2025/DSST Ngày: 14/01/2025. V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bỉnh.
2. Ông Võ Văn Trường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Bích Trăm – Thư ký Tòa án Nhân dân huyện Châu Thành – Hậu Giang.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Truyền - Kiểm sát viên.
Vào ngày 14 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án Nhân dân huyện Châu Thành – Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 206/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 168/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 102/2024/QDDST-DS ngày 26/12/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lại Thị H, sinh năm 1964. (có mặt)
Địa chỉ: ấp Phú Hòa, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều N, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Phú Hòa, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09/4/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn Lại Thị H trình bày:
Nguyên đơn có tham gia 02 dây hụi do bị đơn làm chủ hụi, cụ thể như sau: Ngày 10/8/2011, bị đơn mở dây hụi tháng 1.000.000 đồng gồm có 25 phần nguyên đơn tham gia 01 phần; Ngày 25/3/2012, bị đơn mở dây hụi tháng 1.000.000 đồng gồm có 26 phần nguyên đơn tham gia 01 phần. Nguyên đơn đã hốt hai dây hụi trên với tổng số tiền 49.000.000 đồng, bị đơn đã trả 5.000.000 đồng còn lại 44.000.000 đồng bị đơn không trả. Các lần đóng hụi và hốt hụi không ai chứng kiến và cũng không có biên nhận. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ hụi 44.000.000 đồng.
Bị đơn Nguyễn Thị Kiều N trình bày: Nguyên đơn có tham hụi mở ngày 10/8/2011, bị đơn mở dây hụi tháng 1.000.000 đồng gồm có 25 phần nguyên đơn tham gia 01 phần; Ngày 25/3/2012, bị đơn mở dây hụi tháng 1.000.000 đồng gồm có 26 phần nguyên đơn tham gia 01 phần. Hiện tại hai dây hụi này đã mãn hụi, khi mãn hụi tổng hụi bị đơn còn thiếu nguyên đơn 49.000.000 đồng trừ đầu thảo 2.000.000 đồng, bị đơn còn thiếu nguyên đơn tiền hụi 47.000.000 đồng. Bị đơn cũng trả được cho nguyên đơn số tiền hụi là 16.000.000 đồng, việc trả tiền hụi này chỉ có bị đơn ghi lại trong sổ và không có chữ ký nhận của nguyên đơn, và giao cho em của bị đơn là Nguyễn Thị Kiều L trả cho nguyên đơn được 11.000.000 đồng và bị đơn trực tiếp giao cho nguyên đơn 5.000.000 đồng. Bị đơn không đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn thừa nhận còn thiếu nguyên đơn 33.000.000 đồng tiền hụi và đồng ý trả cho nguyên đơn 33.000.000 đồng tiền hụi.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành trình bày quan điểm: Kể từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ghi nhận sự tự nguyện của bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền nợ hụi là 33.000.000 đồng. Về án phí dân sự sơ thẩm đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền nợ hụi 44.000.000 đồng. Do đó căn cứ vào Điều 26, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng góp hụi. Bị đơn có nơi cư trú tại ấp Phú Hòa, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, căn cứ Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành và được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về việc vắng mặt bị đơn, quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt họp lệ thủ tục tố tụng đúng quy định cho bị đơn, nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt không lý do. Do đó Tòa án căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn.
Về phần nợ hụi: Bị đơn là chủ hụị hưởng huê hồng, nguyên đơn có tham gia hai dây hụi mở ngày 10/8/2011, bị đơn mở dây hụi tháng 1.000.000 đồng gồm có 25 phần nguyên đơn tham gia 01 phần; Ngày 25/3/2012, bị đơn mở dây hụi tháng 1.000.000 đồng gồm có 26 phần nguyên đơn tham gia 01 phần. Khi kết hụi bị đơn có kết hụi với nguyên đơn số tiền bị đơn còn nợ hụi nguyên đơn là 49.000.000 đồng, trừ 2.000.000 đồng tiền huê hồng cho bị đơn, bị đơn còn nợ nguyên đơn tiền hụi là 47.000.000 đồng. Nguyên đơn cho rằng đã hốt hai dây hụi trên với tổng số tiền 49.000.000 đồng, bị đơn đã trả 5.000.000 đồng còn lại 44.000.000 đồng bị đơn không trả. Hồ sơ thể hiện tất cả các lần đóng hụi, hốt hụi và kết hụi giữa các đương sự điều không có tài liệu gì chứng minh, không ai làm chứng, nguyên đơn cung cấp danh sách hụi viên của 02 dây hụi có chữ ký của bị đơn (giấy photo), danh sách này không chứng minh được việc nguyên đơn đóng hụi, hốt hụi và kết hụi nên không được xem là chứng cứ chứng minh. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn không có cơ sở để chấp nhận. Nhưng bị đơn thừa nhận còn nợ nguyên đơn số tiền hụi là 33.000.000 đồng, đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền nợ hụi 33.000.000 đồng. Nguyên đơn đồng ý bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền nợ hụi là 33.000.000 đồng. Hội đồng xét xử ghi nhận và buộc bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền nợ hụi 33.000.000 đồng. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử.
Về án phí dân sự sơ thẩm, quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Điều 468, 471 Bộ luật dân sự 2015.
Điều 12, 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1.1/ Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Kiều N trả cho bà Lại Thị H số tiền nợ hụi là 33.000.000 đồng (ba mươi ba triệu đồng).
1.2/ Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
1.3/. Bác một phần yêu cầu khởi kiện của bà Lại Thị H yêu cầu bà Nguyễn Thị Kiều N trả số tiền nợ hụi 11.000.000 đồng (mười một triệu đồng).
2/ Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn bà Nguyễn Thị Kiều N phải chịu 1.650.000 đồng (một triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Nguyên đơn được miễn án phí theo quy định của pháp luật.
3/ Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú.
4/ Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Haäu Giang; - VKSND huyện Châu Thành; - CCTHA huyện Châu Thành; - Nhöõng ngöôøi tham gia toá tuïng; - Löu hoà sô. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Nhân |