- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "ds"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2025/DS-ST Ngày: 07 – 01 – 2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Loan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Lài.
2. Ông Nguyễn Phú Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Vũ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy tham gia phiên toà: Ông Tạ Bá Nhịn - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 191/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 651/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 256/2024/QĐST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tí(Sacombank). Trụ sở: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch Diễm. Chức vụ: Tổng Giám Đốc. Đại diện theo ủy quyền: Dương Tấn Đạt - Chức vụ: Phó Giám Đốc Chi nhánh Cần Thơ. Theo Quyết định số 2377/2023/GUQ-PC ngày 11/9/2023 của Tổng Giám Đốc. Ủy quyền cho: ông Lê Hoàng Mẫn. Địa chỉ: 34A2, Khu CN Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ (Theo giấy ủy quyền ngày 15/5/2024).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Đặng Quốc Tru, năm sinh 1987. Địa chỉ: 95/13/1, Nguyễn Thông, Thới An Thới, Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện đề ngày 16/5/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án có đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 18/08/2017 và ngày 23/01/2018, ông Nguyễn Đặng Quốc Tru có ký với Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tí(gọi tắt là Ngân hàng Sacombank) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Sacombank - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông Trung, Ngân hàng Sacombank đã đồng ý cấp thẻ tín dụng VS payWave Cre Classic và JCB JSpeedy Cre Classic với hạn mức sử dụng là 40.000.000 đồng, với lãi suất 33,2%/năm, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Trung đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 108.677.210 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Trung đã thanh toán cho Ngân hàng Sacombank số tiền 135.794.000 đồng.
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhờ nhưng ông Trung vẫn không có thiện chí trả nợ. Tính đến thời điểm hiện nay ông Trung đã QH nhóm 4 tại ngân hàng. Do ông Trung vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Sacombank), ngày 31/10/2023 Ngân hàng Sacombank đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn với lãi suất quá hạn là 49,8%/năm (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Sacombank).
Tính đến ngày 06/01/2025, tổng số tiền ông Nguyễn Đặng Quốc Tru còn nợ là 83.924.671 đồng các khoản sau:
Thẻ VS pay Wave Cre Classic: 53.781.614 đồng, trong đó: Nợ gốc: 33.638.021 đồng; Lãi quá hạn: 20.143.593 đồng;
Thẻ JCB JSpeedy Cre Classic: 30.143.057 đồng, trong đó: Nợ gốc: 18.853.015 đồng; Lãi quá hạn: 11.290.042 đồng.
Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông Nguyễn Đặng Quốc Tru, yêu cầu ông Nguyễn Đặng Quốc Tru có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng Sacombank cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để ông Nguyễn Đặng Quốc Tru trả nợ, tuy nhiên ông Nguyễn Đặng Quốc Tru vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng Sacombank, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký. Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng Sacombank, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tí– CN Cần Thơ – PGD Bình Thủy kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn:
Với sự tin tưởng vào tính nghiêm minh và công bằng của pháp luật, kính đề nghị Quý Tòa thụ lý vụ án, xem xét và phán quyết :
1. Buộc ông Nguyễn Đặng Quốc Tru phải trả ngay cho Ngân hàng Sacombank tổng số tiền tạm tính đến ngày 11/3/2024 là 62.073.576 đồng, trong đó: Lãi quá hạn: 9.582.540 đồng, Nợ gốc: 52.491.036 đồng; Và lãi phát sinh kể từ ngày 12/3/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 18/08/2017 và 1032441 ngày 23/01/2018 và và các Phụ lục hợp đồng tín dụng (nếu có).
2. Trong trường hợp ông Nguyễn Đặng Quốc Tru không trả và hoặc trả không hết nợ, cho phát mãi ngay bất kỳ tài sản thuộc quyền sở hữu để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.
* Suốt quá trình giải quyết vụ án cho đến khi xét xử ông Trung vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa hôm nay,
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu tính đến ngày 06/01/2025 yêu cầu bị đơn trả nợ cho Ngân hàng SacomBank tổng số tiền 83.924.671 đồng các khoản sau:
Thẻ VS pay Wave Cre Classic: 53.781.614 đồng, trong đó: Nợ gốc: 33.638.021 đồng; Lãi quá hạn: 20.143.593 đồng;
Thẻ JCB JSpeedy Cre Classic: 30.143.057 đồng, trong đó: Nợ gốc: 18.853.015 đồng; Lãi quá hạn: 11.290.042 đồng.
Kể từ ngày 07/01/2025 ông Trung còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1032441 ngày 23/01/2018 (thẻ JCB) và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế Motor Card) ký ngày 18/8/2017.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Trung phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Bị đơn: vắng mặt không lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy phát biểu ý kiến:
+ Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã tiến hành hòa giải, công khai chứng cứ, thẩm định, tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Thời gian gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy định tại Điều 220 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về giải quyết vụ án: Căn cứ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1032441 ngày 23/01/2018 (thẻ JCB) và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế Motor Card) ký ngày 18/8/2017, tính đến ngày 06/01/2025 yêu cầu bị đơn trả nợ cho Ngân hàng SacomBank tổng số tiền 83.924.671 đồng các khoản sau: Thẻ VS pay Wave Cre Classic: 53.781.614 đồng, trong đó: Nợ gốc: 33.638.021 đồng; Lãi quá hạn: 20.143.593 đồng; Thẻ JCB JSpeedy Cre Classic: 30.143.057 đồng, trong đó: Nợ gốc: 18.853.015 đồng; Lãi quá hạn: 11.290.042 đồng. Kể từ ngày 07/01/2025 ông Trung còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1032441 ngày 23/01/2018 (thẻ JCB) và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế Motor Card) ký ngày 18/8/2017. Yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền thụ lý: căn cứ vào đơn khởi kiện đề ngày 16/5/2024, thể hiện Ngân hàng Sacombank có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1032441 ngày 23/01/2018 (thẻ JCB) với ông Nguyễn Đặng Quốc Tru với hạn mức sử dụng là 40.000.000 đồng, với lãi suất 30%/năm, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế Motor Card) ký ngày 18/8/2017 với ông Nguyễn Đặng Quốc Tru với hạn mức sử dụng là 40.000.000 đồng, với lãi suất 2.5%/tháng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Trung đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 108.677.210 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Trung đã thanh toán cho Ngân hàng Sacombank số tiền 135.794.000 đồng. Tính đến ngày 06/01/2025 yêu cầu bị đơn trả nợ cho Ngân hàng SacomBank tổng số tiền 83.924.671 đồng các khoản sau: Thẻ VS pay Wave Cre Classic: 53.781.614 đồng, trong đó: Nợ gốc: 33.638.021 đồng; Lãi quá hạn: 20.143.593 đồng; Thẻ JCB JSpeedy Cre Classic: 30.143.057 đồng, trong đó: Nợ gốc: 18.853.015 đồng; Lãi quá hạn: 11.290.042 đồng. Kể từ ngày 07/01/2025 ông Trung còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1032441 ngày 23/01/2018 (thẻ JCB) và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế Motor Card) ký ngày 18/8/2017. Do đó xác định đây là loại kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn có địa chỉ tại quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: ông Nguyễn Đặng Quốc Tru đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng đều vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án này thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai, không lý do. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Đặng Quốc Tru là phù hợp quy định của pháp luật.
Về thủ tục và xác định tư cách đương sự trong vụ án: căn cứ theo Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tílà nguyên đơn. Ông Nguyễn Đặng Quốc Tru là bị đơn.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn đề ngày 16/5/2024, ông Nguyễn Đặng Quốc Tru có vay tại Ngân hàng Sacombank theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1032441 ngày 23/01/2018 (thẻ JCB) và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế Motor Card) ký ngày 18/8/2017. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhờ nhưng ông Trung vẫn không có thiện chí trả nợ. Tính đến thời điểm hiện nay ông Trung đã quá hạn nhóm 4 tại ngân hàng. Do ông Trung vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Sacombank), ngày 31/10/2023 Ngân hàng Sacombank đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn với lãi suất quá hạn là 49,8%/năm (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Sacombank).Tính đến ngày 06/01/2025, tổng số tiền ông Nguyễn Đặng Quốc Tru còn nợ là 83.924.671 đồng các khoản sau:Thẻ VS pay Wave Cre Classic: 53.781.614 đồng, trong đó: Nợ gốc: 33.638.021 đồng; Lãi quá hạn: 20.143.593 đồng; Thẻ JCB JSpeedy Cre Classic: 30.143.057 đồng, trong đó: Nợ gốc: 18.853.015 đồng; Lãi quá hạn: 11.290.042 đồng. Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông Nguyễn Đặng Quốc Tru, yêu cầu ông Nguyễn Đặng Quốc Tru có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng Sacombank cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để ông Nguyễn Đặng Quốc Tru trả nợ, tuy nhiên ông Nguyễn Đặng Quốc Tru vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng Sacombank, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký.
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập ông Nguyễn Đặng Quốc Tru để tự khai, tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; tham gia phiên tòa nhưng đương sự không đến Tòa và không cử đại diện hợp pháp đến Tòa án theo giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng. Đồng thời, bị đơn ông Nguyễn Đặng Quốc Tru cũng không có bất kỳ văn bản nào phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cũng như cung cấp các tài liệu chứng cứ để chứng minh cho quyền lợi của mình. Điều này xem như bị đơn ông Nguyễn Đặng Quốc Tru đã từ bỏ quyền và không thực hiện nghĩa vụ tham gia tố tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi của mình được pháp luật bảo vệ theo điều 6 và điều 24 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào những chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và các chứng khác có trong hồ sơ để xem xét giải quyết vụ án.
Căn cứ lời khai của đương sự, các tài liệu chứng cứ đã được thu thập được. Hội đồng xét xử thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
Từ những phân tích nêu trên và xét quan điểm về việc giải quyết vụ án của Viện kiểm sát là thống nhất với quan điểm của Hội đồng xét xử và phù hợp theo quy định của pháp luật nên ghi nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 90, Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Buộc ông Nguyễn Đặng Quốc Tru phải có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Títheo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1032441 ngày 23/01/2018 (thẻ JCB) và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế Motor Card) ký ngày 18/8/2017.
Tổng cộng tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 06/01/2025 bị đơn ông Nguyễn Đặng Quốc Tru trả nợ cho Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Títổng số tiền 83.924.671 đồng (Tám mươi ba triệu, chín trăm hai mươi bốn ngàn, sáu trăm bảy mươi mốt đồng) các khoản sau:
Thẻ VS pay Wave Cre Classic: 53.781.614 đồng (Năm mươi ba triệu, bảy trăm tám mươi mốt ngàn, sáu trăm mười bốn đồng), trong đó: Nợ gốc: 33.638.021 đồng (Ba mươi ba triệu, sáu trăm ba mươi tám ngàn, không trăm hai mươi mốt đồng); Lãi quá hạn: 20.143.593 đồng (Hai mươi triệu, một trăm bốn mươi ba ngàn, năm trăm chín mươi ba đồng);
Thẻ JCB JSpeedy Cre Classic: 30.143.057 đồng (Ba mươi triệu, một trăm bốn mươi ba ngàn, không trăm năm mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 18.853.015 đồng (Mười tám triệu, tám trăm năm mươi ba ngàn, không trăm mười lăm đồng); Lãi quá hạn: 11.290.042 đồng (Mười một triệu, hai trăm chín mươi ngàn, không trăm bốn mươi hai đồng).
2. Kể từ ngày 07/01/2025 ông Nguyễn Đặng Quốc Tru còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1032441 ngày 23/01/2018 (thẻ JCB) và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (thẻ tín dụng quốc tế Motor Card) ký ngày 18/8/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.
3. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Đặng Quốc Tru phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Đặng Quốc Tru phải chịu là 4.196.234 đồng (Bốn triệu, một trăm chín mươi sáu ngàn, hai trăm ba mươi bốn đồng), nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tíkhông phải chịu án phí, được nhận lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí 1.551.839 đồng (Một triệu, năm trăm năm mươi mốt ngàn, tám trăm ba mươi chín đồng) theo biên lai thu số 0002803 ngày 19/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
5. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.Cần Thơ; - Viện kiểm sát ND Q. Bình Thuỷ; - Chi cục THADS Q. Bình Thuỷ; - Đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SỞ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Hồng Loan |