- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Hữu T - Bị truy tố tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Hữu T ph m t i “Tr m cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? luật H nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2024/HS-ST Ngày: 03-01-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Sinh.
Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Trần Thị Châu;
- Bà Trương Thị Thu Cúc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Kiều Diễm - Thư T án nhân dân thành phố Th Dầu M t t nh B nh Dương.
- Đại diện Viện i m sát nhân dân thành ph Thủ Dầu Một, t nh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Tất Minh Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 01 năm 2024 t i tr s T án nhân dân thành phố Th Dầu M t t nh B nh Dương xét xử sơ thẩm công h i v án h nh sự th l số 240/2023/TLST-HS ngày 06 tháng 11 năm 2023; theo Quyết định đư v án r xét xử số 245/2023/QĐXXST-HS ngày 19 tháng 12 năm 2023 đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Hữu T sinh năm 1986; t i N; nơi đăng h hẩu thường trú: Xóm 12, xã D huyện D t nh Nghệ An; nghề nghiệp: Làm thuê; tr nh đ học vấn: 9/12; giới tính: N m; dân t c: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt N m; con ông Nguyễn Hữu Q và bà Nguyễn Thị N; vợ tên Nguyễn Thị T (đã ly hôn) và 01 người con; tiền sự, nhân thân: Không; tiền án: Ngày 07/9/2011 bị Toà án nhân dân huyện (n y là thành phố) T t nh B nh Dương xử ph t 08 tháng tù về t i “Tr m cắp tài sản”, theo Bản án số 87/2021/HSST; bị bắt t m giữ t m gi m từ ngày 18/7/2023 cho đến n y; có mặt.
Bị hại: Bà Trần Thị Cẩm T sinh năm 1992; đị ch : Tổ 6 ấp 10 xã V, huyện G t nh Kiên Gi ng có đơn xin xét xử vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Đinh Thượng K, sinh năm 1978; đị ch : Số 776/4A đường N, phường 12, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên t n i dung v án được tóm tắt như s u: Khoảng 11 giờ ngày 18/7/2023, Nguyễn Hữu T điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Y m h màu đỏ-đen biển số 59L2-592.54 đi trên các con đường đị bàn phường P, thành phố T, t nh B nh Dương để tìm tài sản sơ h nhằm lấy tr m bán kiếm tiền tiêu xài. Khi đi ng ng nhà trọ số 68, đường 110B, khu phố 2 phường P, thành phố T, t nh B nh Dương T nhìn thấy nhà trọ hông có người nên T đi đến phòng trọ số 02 và dùng cây gậy ba khúc phá khóa cửa phòng rồi đi vào bên trong lấy tr m được số tài sản, gồm: 01 chiếc túi xách màu đen (bên trong túi xách có số tiền là 1.220.000 đồng) treo trên cửa sổ; 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Redme, màu xanh; 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Vivo, màu tím; 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Vsm rt, màu đen; 01 máy tính bảng nhãn hiệu S msung, màu đen để trên ệ nhự c nh cử sổ. Ng y s u hi T lấy được số tài sản trên và qu y tr r th bị chị Trần Thị Cẩm T (là người thuê ph ng trọ số 02 để ) bắt gặp nên đã truy hô cùng người dân xung qu nh bắt giữ T và thu giữ được số vật chứng gồm: 01 chiếc túi xách màu đen (bên trong túi xách có số tiền là 1.220.000 đồng); 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Redme, màu xanh; 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Vivo, màu tím; 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Vsm rt, màu đen; 01 máy tính bảng nhãn hiệu S msung, màu đen; 01 ổ hó bằng im lo i có in chữ “VIỆT TIỆP”; 01 cây gậy b húc và 01 xe mô tô nhãn hiệu Y m h màu đỏ-đen biển số 59L2-592.54 và giao cho Công n phường P để lập Biên bản tiếp nhận người bị bắt trong trường hợp ph m t i quả t ng. Cùng ngày 18/7/2023, Công an phường P đã chuyển hồ sơ v việc đến Cơ qu n Cảnh sát điều tra Công an thành phố Th Dầu M t để tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền.
Căn cứ Bản ết luận định giá tài sản số 223/KL-HĐĐGTS ngày 20/7/2023 c H i đồng định giá thường xuyên tài sản trong Tố t ng h nh sự thành phố Th Dầu M t ết luận: 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Redme, màu xanh trị giá 1.000.000 đồng (m t triệu đồng); 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Vivo, màu tím trị giá 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng); 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Vsmart, màu đen trị giá 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng); 01 máy tính bảng nhãn hiệu S msung, màu đen, trị giá 1.000.000 đồng (m t triệu đồng); 01 túi xách vải màu đen trị giá 30.000 đồng (b mươi ngàn đồng).
Đối với 01 chiếc túi xách màu đen; 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Redme, màu xanh; 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Vivo, màu tím; 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Vsmart, màu đen; 01 máy tính bảng nhãn hiệu S msung, màu đen; số tiền 1.220.000 đồng (m t triệu h i trăm h i mươi ngàn đồng) và 01 ổ hó bằng im lo i có in chữ “VIỆT TIỆP” quá tr nh điều tr xác định đây là tài sản c chị Trần Thị Cẩm T nên ngày 25/7/2023 Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n thành phố Th Dầu M t đã gi o trả cho chị T, theo Quyết định xử l vật chứng số 78 ngày 25/7/2023.
Đối với cây gậy 03 húc đây là công c Nguyễn Hữu T sử d ng để thực hiện hành vi ph m t i nên Viện iểm sát nhân dân thành phố Th Dầu M t r Quyết định chuyển vật chứng đến Cơ qu n Thi hành án dân sự thành phố Th Dầu M t để đề nghị T án tịch thu tiêu h y.
Đối với xe mô tô nhãn hiệu Y m h màu đỏ-đen biển số 59L2-595.54, số khung số máy đã bị đ c quá tr nh điều tr xác định, xe mô tô biển số 59L2-595.54 do ông Đinh Thượng K đứng tên trên Giấy đăng xe mô tô xe máy. Ông K khai do không còn nhu cầu sử d ng nên năm 2020 ông K đã bán xe cho người môi giới nhưng hông làm th t c s ng tên. Đối với Nguyễn Hữu T khai nhận, xe mô tô trên T mua c a m t người đàn ông hông rõ nhân thân l i lịch với giá 32.000.000 đồng (b mươi h i triệu đồng) để làm phương tiện đi l i. Xét thấy đây là phương tiện T sử d ng để thực hiện hành vi tr m cắp tài sản nên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Th Dầu M t đã r Quyết định chuyển vật chứng đến Cơ qu n thi hành án dân sự để đề nghị Tòa án tịch thu, sung vào Ngân sách nhà nước.
Cáo tr ng số 221/CT-VKSTDM 06/11/2023 c Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Th Dầu M t t nh B nh Dương truy tố bị cáo Nguyễn Hữu T về t i Tr m cắp tài sản theo hoản 1 Điều 173 B luật H nh sự. T i phiên t đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Th Dầu M t giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị H i đồng xét xử:
- Về h nh ph t: Áp d ng hoản 1 Điều 173; điểm s hoản 1 và hoản 2 Điều 51; điểm h hoản 1 Điều 52 và Điều 38 B luật H nh sự xử ph t bị cáo từ 09 tháng đến 01 năm tù.
- Về trách nhiệm dân sự: Bị h i đã nhận l i tài sản và hông có yêu cầu gì khác nên không xem xét.
- Về vật chứng: Đối với cây gậy 03 húc là công c ph m t i nên đề nghị tịch thu tiêu h y. Đối với xe mô tô nhãn hiệu Y m h màu đỏ-đen biển số 59L2-595.54, là phương tiện ph m t i nên tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nước.
T i phiên t bị cáo đã h i nhận hành vi ph m t i c m nh; bị cáo đồng với qu n điểm c Viện iểm sát về t i d nh mà Viện iểm sát truy tố, về áp d ng các t nh tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự và mức h nh ph t mà Viện iểm sát đề nghị; bị cáo hông có iến tr nh luận; trong lời nói s u cùng bị cáo xin H i đồng xét xử xem xét giảm nhẹ h nh ph t cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s n i dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tr nh t ng t i phiên t H i đồng xét xử nhận định như s u:
Về hành vi quyết định tố t ng c Cơ qu n điều tr Điều tr viên Viện iểm sát nhân dân thành phố Th Dầu M t Kiểm sát viên trong quá tr nh h i tố điều tr truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền tr nh tự th t c tố t ng theo quy định c B luật tố t ng H nh sự. Quá tr nh điều tr và t i phiên t bị cáo bị h i hông có iến hoặc hiếu n i về hành vi quyết định c cơ qu n tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó quyết định hành vi tố t ng c cơ qu n tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng thực hiện đều hợp pháp.
T i phiên t bị cáo đã h i nhận toàn b hành vi ph m t i c m nh. Lời h i c bị cáo phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án phù hợp lời h i c bị h i n i dung bản cáo tr ng và diễn biến t i phiên t . V vậy đ cơ s ết luận: Khoảng 11 giờ ngày 18/7/2023 t i ph ng trọ số 2 thu c nhà trọ số 68 địa ch t i đường 110B, khu phố 2 phường P, thành phố T, t nh B nh Dương bị cáo Nguyễn Hữu T lén lút thực hiện hành vi lấy tr m 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Redme, màu xanh trị giá 1.000.000 đồng; 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Vivo, màu tím trị giá 500.000 đồng; 01 chiếc điện tho i di đ ng nhãn hiệu Vsmart, màu đen trị giá 500.000 đồng; 01 máy tính bảng nhãn hiệu S msung, màu đen, trị giá 1.000.000 đồng; 01 túi xách vải màu đen trị giá 30.000 đồng và số tiền 1.220.000 đồng với tổng trị giá tài sản bị cáo đã chiếm đo t c chị Trần Thị Cẩm T là 4.250.000 (bốn triệu h i trăm năm mươi ngàn đồng) định tẩu thoát th bị chị T phát hiện và bắt quả t ng. Nên hành vi mà bị cáo thực hiện đ yếu tố cấu thành t i “Tr m cắp tài sản” theo hoản 1 Điều 173 B luật H nh sự. Bị cáo có đ năng lực chịu trách nhiệm h nh sự. Do vậy Cáo tr ng c Viện iểm sát nhân dân thành phố Th Dầu M t t nh B nh Dương truy tố bị cáo với t i d nh và điều hoản như trên là có căn cứ và đúng pháp luật.
Hành vi c bị cáo là nguy hiểm cho xã h i hông những xâm ph m đến quyền s hữu hợp pháp về tài sản c công dân được pháp luật bảo vệ mà c n gây mất trật tự trị n t i đị phương nơi xảy r v án. Bị cáo nhận thức được hành vi chiếm đo t tài sản c người hác là vi ph m pháp luật nhưng vẫn thực hiện hành vi ph m t i với lỗi cố thể hiện thức xem thường pháp luật và bất chấp hậu quả. Ngoài ra, bị cáo còn có nhân thân xấu từng bị Toà án xét xử về t i “Tr m cắp tài sản”. V vậy cần xử bị cáo mức h nh ph t nghiêm tương xứng với tính chất mức đ c hành vi ph m t i mà bị cáo đã thực hiện; cách ly bị cáo r hỏi xã h i m t thời gi n để có tác d ng giáo d c bị cáo tr thành công dân tốt đồng thời nhằm răn đe và ph ng ngừ chung trong xã h i.
T nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự: Bị cáo đã bị ết án chư được xoá án tích n y l i ph m t i mới là t nh tiết tăng nặng được quy định t i điểm h hoản 1 Điều 52 B luật H nh sự.
T nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự: Bị cáo thành hẩn h i báo ăn năn hối cải; tài sản chiếm đo t đã được thu hồi giao trả l i cho bị h i, bị h i xin giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo. Đây là các t nh tiết giảm nhẹ được quy định t i điểm s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 B luật H nh sự.
Căn cứ vào tính chất mức đ nguy hiểm cho xã h i c hành vi ph m t i nhân thân t nh tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự đối với bị cáo xét thấy mức h nh ph t mà đ i diện Viện Kiểm sát đề nghị áp d ng đối với bị cáo là phù hợp nên H i đồng xét xử chấp nhận.
Về trách nhiệm dân sự: Không đặt r xem xét giải quyết.
Về vật chứng c v án và biện pháp tư pháp: Đối với 01 cây gậy 03 húc là công c ph m t i hông c n hả năng sử d ng nên tịch thu tiêu h y. Đối với xe mô tô nhãn hiệu Y m h màu đỏ-đen biển số 59L2-595.54, là phương tiện bị cáo sử d ng vào m c đích ph m t i nên tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nước.
Về án phí: Bị cáo phải chịu theo quy định pháp luật.
V các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 1 Điều 173; Điều 38 Điều 47; điểm s hoản 1 hoản 2 Điều 51 và điểm h hoản 1 Điều 52 B luật H nh sự. Khoản 2 Điều 106; Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 260 và Điều 333 B luật Tố t ng h nh sự. Điểm hoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c UBTVQH quy định về mức thu miễn giảm thu n p quản l và sử d ng án phí và lệ phí T án:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Hữu T ph m t i “Tr m cắp tài sản”.
1. Về h nh ph t: ử ph t bị cáo Nguyễn Hữu T 10 (mười) tháng tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày 18/7/2023.
2. Về trách nhiệm dân sự: Không đặt r xem xét giải quyết.
3. Về vật chứng và biện pháp tư pháp:
- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước 01 (m t) xe mô tô đã qu sử d ng hiệu Y m h màu đỏ-đen biển số 59L2-592.54, có số khung số máy bị mài mất (không kiểm tra chi tiết, tình tr ng ho t đ ng).
- Tịch thu tiêu huỷ 01 (m t) cây gậy 03 húc.
(Theo biên bản giao nhận vật chứng số 013.24 ngày 23/10/2023 giữa Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một và Công an thành phố Thủ Dầu Một).
4. Về án phí: Bu c bị cáo Nguyễn Hữu T phải chịu 200.000 đồng án phí h nh sự sơ thẩm.
5. Bị cáo có mặt t i phiên t được quyền háng cáo Bản án trong thời h n 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Bị h i; Người có quyền lợi nghĩ v liên qu n đến v án vắng mặt được quyền háng cáo Bản án trong thời h n 15 ngày ể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định c pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND t nh B nh Dương; - VKSND t nh B nh Dương; - Công n t nh B nh Dương; - VKSND thành phố Th Dầu M t; - Công n thành phố Th Dầu M t; - Chi c c THADS TP. Th Dầu M t; - S Tư Pháp t nh B nh Dương; - Người th m gi tố t ng; - Lưu HS VP | TM. HỘI ĐỒNG X T X SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Duy Sinh |