vanban.org

Bản án 03/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Châu Thị Bích T: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thị Bích T được ly hôn với ông Đinh Tấn T1 (theo giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 26 tháng 03 năm 2013 của Ủy ban nhân dân phường B, thành phố C). 1.2. Về con chung: Giao con chung tên là Đinh Châu Kim N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thị Bích Trang - Đinh Tấn Thuận"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2024/HNGĐ-ST
Ngày 22/01/2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Đại Hải;

2. Ông Cao Hữu Lý.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài Phương - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Nhật - Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 154/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Châu Thị Bích T, sinh năm: 1983; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C. Vắng mặt và có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Đinh Tấn T1, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt và yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Châu Thị Bích T trình bày:

-Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thị Bích T và ông Đinh Tấn T1 tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2013 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố C theo giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 26 tháng 03 năm 2013. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T1 thường xuyên đánh bạc, đánh đập và xúc phạm bà T. Mặc dù bà T đã khuyên can nhiều lần nhưng không giải quyết được. Nay bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông Đinh Tấn T1.

-Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung tên Đinh Châu Kim N, sinh ngày 03/10/2013. Sau khi ly hôn, bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Đinh Châu Kim N và không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Đinh Tấn T1 trình bày:

-Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Tấn T1 tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố C năm 2013 theo giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 26 tháng 03 năm 2013. Nay bà T nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn thì ông T1 không đồng ý vì còn tình cảm với bà T.

-Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đinh Châu Kim N, sinh ngày 03/10/2013 hiện đang sống cùng mẹ, việc nuôi dưỡng con sau khi ly hôn sẽ theo nguyện vọng của con.

-Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cháu Đinh Châu Kim N có văn bản trình bày nguyện vọng xin được ở với mẹ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh phát biểu quan điểm: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật về tố tụng dân sự, đương sự có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Châu Thị Bích T và ông Đinh Tấn T1 được ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Đinh Châu Kim N, sinh ngày 03/10/2013 cho bà Châu Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, nguyên đơn không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Tài sản chung, nợ chung: đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về việc vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn bà Châu Thị Bích T và bị đơn ông Đinh Tấn T1 có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ theo Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Châu Thị Bích T và ông Đinh Tấn T1.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thị Bích T và ông Đinh Tấn T1 tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố C theo giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 26 tháng 03 năm 2013. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Châu Thị Bích T và ông Đinh Tấn T1 là hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử thấy rằng: quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn không hạnh phúc do không hòa hợp, có nhiều mâu thuẫn và hiện nay nguyên đơn khẳng định không còn tình cảm với bị đơn nên xin ly hôn. Như vậy, mục đích hôn nhân của nguyên đơn và bị đơn không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn.

Về con chung: Xét thấy con chung Đinh Châu Kim N, sinh ngày 03/10/2013 hiện do nguyên đơn nuôi dưỡng, chăm sóc ổn định và có nguyện vọng xin ở với mẹ nên giao cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn là phù hợp. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

Từ những phân tích trên có căn cứ xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn: Nguyên đơn bà Châu Thị Bích T chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Châu Thị Bích T:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thị Bích T được ly hôn với ông Đinh Tấn T1 (theo giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 26 tháng 03 năm 2013 của Ủy ban nhân dân phường B, thành phố C). 1.2. Về con chung: Giao con chung tên là Đinh Châu Kim N, sinh ngày 20/3/2013 cho bà Châu Thị Bích T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: không có yêu cầu nên không xem xét.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.

1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

2. Về án phí: Bà Châu Thị Bích T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí về việc ly hôn được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002564 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Bà Châu Thị Bích T đã nộp đủ án phí.

3. Quy định: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ