vanban.org

Bản án 03/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 12-01-2024
V/v “Ly hôn, Tranh h p về nuôi
on”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Thiện Bửu;

2. Bà Nguyễn Thị Oanh Kiều.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Loan là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H ng Ng , tỉnh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố ồn N tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Sóc - Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H ng Ng , tỉnh Đ ng Tháp, xét xử sơ thẩm ông khai vụ án thụ lý số: 222/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2023, về việ “Ly hôn, Tranh h p về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 104/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 82/2023/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023 ủa Tòa án nhân dân thành phố H ng Ng , giữa á đương s :

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H ng K, sinh năm 1980.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Út N, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: Khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đ ng Tháp.

(Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng K có mặt, bị đơn anh Nguyễn Văn Út N vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn hị Nguyễn Thị H ng K trình bày: Vào năm 2002, hị và anh Nguyễn Văn Ú Nhiều được cha mẹ hai bên đ ng ý tổ chứ đám ưới, vợ h ng sống hung với nhau nhưng không ó đăng ký kết hôn. Trong quá trình hung sống vợ h ng sống không hạnh phú , thường xảy ra mâu thuẫn, m t lòng tin với nhau và đã ly thân nhau từ năm 2016 ho đến nay do anh N đang sống hung như vợ h ng với người phụ nữ khá . Nay xét th y tình ảm không òn nên hị yêu ầu ly hôn với anh Nguyễn Văn Út N. Về on hung: Có 02 on hung tên Nguyễn Văn H, sinh ngày 15/02/2003 (đã trưởng thành không yêu ầu Tòa án giải quyết) và Nguyễn Thị Cẩm H1, sinh ngày 14/8/2008, hiện đang sống với chị K, hị K yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Cẩm H1, không yêu ầu anh Nguyễn Văn Ú Nhiều c p dưỡng cho on. Về tài sản hung: T thỏa thuận, không yêu ầu Tòa án giải quyết. Về nợ hung: Không ó, không yêu ầu Tòa án giải quyết.

- Trong quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Văn Út N đã được Tòa án triệu tập và tống đạt á văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật, anh Út N từ hối nhận văn bản tố tụng.

- Tại phiên tòa, hị Nguyễn Thị H ng K xá định chị và anh B đã ly thân nhau từ năm 2016 ho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Út N thường xuyên bỏ nhà đi để hung sống như vợ h ng với người phụ nữ khá . Hiện nay hị và anh Út N nạnh ai n y lo uộ sống riêng của mỗi người nên tình ảm vợ h ng không òn. Do đó, hị ương quyết yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyễn Văn Ú Nhiều.

- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H ng Ng phát biểu ý kiến về việ tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ủa Thẩm phán và Hội đ ng xét xử đã h p hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân s . Bị đơn anh Nguyễn Văn Út N đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt không lý do. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s . Về việc giải quyết vụ án, đề nghị: Áp dụng Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 53, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Về hôn nhân: Không ông nhận quan hệ vợ h ng giữa hị Nguyễn Thị H ng K với anh Nguyễn Văn Út N; Về on hung: Chị Nguyễn Thị H ng K được tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Thị Cẩm H1, sinh ngày 14/8/2008, hiện đang sống với hị K, anh Út N không phải c p dưỡng cho con do chị K không yêu ầu. Về tài sản hung: T thỏa thuận, không yêu ầu Tòa án giải quyết; Về nợ hung: Không ó, không yêu ầu Toà án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn ứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập đượ ó trong h sơ, chứng cứ đã xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ kiện “Ly hôn, tranh h p về nuôi con” nên thuô thẩm quyền giải quyết ủa Tòa án nhân dân thành phố H ng Ng , tỉnh Đ ng Tháp, đượ quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân s .

- Về s vắng mặt của đương s : Bị đơn anh Nguyễn Văn Út N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt không lý do. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H ng Ng đề nghị xét xử vắng mặt bị đơn. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân s , Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn anh Nguyễn Văn Út N.

Về nội dung vụ án: Xét yêu ầu xin ly hôn ủa nguyên đơn hị Nguyễn Thị H ng K với anh Nguyễn Văn Út N.

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa hị Nguyễn Thị H ng K với anh Nguyễn Văn Ú Nhiều là hôn nhân không hợp pháp vì anh hị không ó đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.

Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:

“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiên theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.”

Chị Nguyễn Thị H ng K ho rằng nguyên nhân mâu thuẫn do vợ h ng m t lòng tin với nhau và anh Ú đã sống hung như vợ h ng với người phụ nữ khá . Vợ h ng đã ly thân nhau từ năm 2016 đến nay, nạnh ai n y lo uộ sống riêng của mỗi người nên tình ảm vợ h ng không òn. Do đó, hị ương quyết yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyễn Văn Ú Nhiều.

Việ anh Nguyễn Văn Ú Nhiều từ hối nhận văn bản tố tụng là anh Út N biết việ hị K yêu ầu ly hôn với anh tại Tòa án nhưng anh Út N không ó ý kiến gửi cho Tòa án về yêu ầu ly hôn và yêu cầu được nuôi con ủa hị Nguyễn Thị H ng K.

Hội đ ng xét xử xét th y hôn nhân giữa hị Nguyễn Thị H ng K với anh Nguyễn Văn Ú Nhiều là hôn nhân không hợp pháp nên Hội đ ng xét xử không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa hị Nguyễn Thị H ng K với anh Nguyễn Văn Ú Nhiều là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Xét yêu cầu được tiếp tụ nuôi dưỡng, hăm só , giáo dụ on hung ủa hị Nguyễn Thị H ng K, hị K không yêu ầu anh Nguyễn Văn Ú Nhiều c p dưỡng ho on. Xét th y:

Hiện on hung tên Nguyễn Thị Cẩm H1, sinh ngày 14/8/2008, đang sống với chị K, nguyện vọng ủa háu Cẩm H1 là đượ tiếp tụ sống với mẹ ( hị Nguyễn Thị H ng K) sau khi ha mẹ ly hôn. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định cho cháu Nguyễn Thị Cẩm H1 về mọi mặt thì hị Nguyễn Thị H ng K là người tr tiếp nuôi dưỡng, hăm só , giáo dụ on hung sẽ tốt hơn anh Nguyễn Văn Ú Nhiều. Hội đ ng xét xử h p nhận yêu ầu ủa hị Nguyễn Thị H ng K. Chị Nguyễn Thị H ng K được tiếp tụ nuôi dưỡng, hăm só , giáo dụ on hung tên Nguyễn Thị Cẩm H1, sinh ngày 14/8/2008. Anh Nguyễn Văn Ú Nhiều không phải c p dưỡng cho con do chị Nguyễn Thị H ng K không yêu ầu. Chị Nguyễn Thị H ng K cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Văn Ú Nhiều trong việ thăm nom, hăm só , giáo dục con chung.

Về tài sản hung: T thỏa thuận, không yêu ầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về nợ hung: Không ó. Do đó, Hội đ ng xét xử không xem xét.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H ng Ng là ó ăn ứ nên ch p nhận.

Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H ng K phải hịu 300.000đ ng tiền án phí dân s sơ thẩm hôn nhân gia đình, được kh u trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QU T ĐỊNH:

Căn ứ vào: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s ; Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 53, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mứ thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về hôn nhân: Không ông nhận quan hệ vợ h ng giữa hị Nguyễn Thị H ng K với anh Nguyễn Văn Út N.

2/ Về on hung: Chị Nguyễn Thị H ng K được tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Thị Cẩm H1, sinh ngày 14/8/2008 (Hiện đang sống với chị K). Anh Nguyễn Văn Ú Nhiều không phải c p dưỡng cho con do chị Nguyễn Thị H ng K không yêu ầu.

Chị Nguyễn Thị H ng K ùng á thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Văn Ú Nhiều trong việ thăm nom, hăm só , giáo dụ on hung.

3/ Về tài sản hung: T thỏa thuận, không yêu ầu Tòa án giải quyết.

4/ Về nợ hung: Không ó, không yêu ầu Tòa án giải quyết.

5/ Về án phí dân s sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H ng K phải hịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) tiền án phí dân s sơ thẩm hôn nhân và gia đình, được kh u trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0501 ngày 13/10/2023 ủa Chi ụ thi hành án dân s thành phố H ng Ng . Không ai phải nộp thêm.

Cá đương s có quyền làm đơn kháng áo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương s vắng mặt tại phiên tòa hoặ không ó mặt khi tuyên án mà có lý do hính đáng thì thời hạn kháng áo tính từ ngày nhận được bản án hoặ được tống đạt hợp lệ.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ