- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Thị Nhật L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2024/HNGĐ-ST Ngày: 30-01-2024 V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mộng Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Tâm và ông Lương Tấn Nghị
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký TAND huyện T, tỉnh Phú Yên.
Ngày 30/01/2024, tại trụ sở TAND huyện T mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 312/2023/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/01/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Lê Thị Nhật L, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn D, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
2. Bị đơn: Văn Xuân H, sinh năm 1994, địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Lê Thị Nhật L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND xã H vào năm 2020. Quá trình chung sống hạnh phúc một thời gian thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, bị đơn không có trách nhiệm, không quan tâm chăm sóc con cái. Hai bên không còn sống chung từ đầu năm 2022, đến tháng 8/2023 về sống chung nhưng không hàn gắn được, đến nay không còn tình cảm nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn.
Về con chung: Có 02 con chung Văn Ngọc Bảo A, sinh ngày 25/9/2019 và Văn Ngọc Bảo A1, sinh ngày 02/9/2022, hiện hai con chung do nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn nguyên đơn xin tiếp tục nuôi hai con chung. Nguyên đơn làm công nhân may, thu nhập hàng tháng khoảng 5 triệu đồng, đủ khả năng nuôi con và không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn Văn Xuân H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày.
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự, HĐXX nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Quan hệ tranh chấp ly hôn; Bị đơn có hộ khẩu tại huyện T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện T theo quy định tại Điều 28, 35, 39 của BLTTDS.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa, HĐXX tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227 của BLTTDS.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Nguyên đơn Lê Thị Nhật L và bị đơn Văn Xuân H tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân, có đăng ký tại UBND xã H, huyện T ngày 25/02/2020 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm hay cãi nhau; sự việc nêu trên có xác nhận của Trưởng thôn D, xã A, huyện T. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Có hai con chung Văn Ngọc Bảo A, sinh ngày 25/9/2019 và Văn Ngọc Bảo A1, sinh ngày 02/9/2022, ly hôn nguyên đơn xin tiếp tục nuôi hai con. Xét, hai con chung lâu nay do nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng đã quen sống cùng nguyên đơn nên cần tiếp tục giao hai cháu cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Nguyên đơn tự nguyện không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét.
Về tài sản: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227 BLTTDS; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Thị Nhật L.
1. Về hôn nhân: Nguyên đơn Lê Thị Nhật L được ly hôn với bị đơn Văn Xuân H.
2. Về con chung: Giao hai con chung Văn Ngọc Bảo A, sinh ngày 25/9/2019 và Văn Ngọc Bảo A1, sinh ngày 02/9/2022 cho nguyên đơn Lê Thị Nhật L trực tiếp nuôi dưỡng.
Bị đơn Văn Xuân H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Nguyên đơn Lê Thị Nhật L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0012135 ngày 01/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Yên.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã H (GCNKH số 12, ngày 25/02/2020); - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Mộng Tuyền |