vanban.org

Bản án 03/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Khánh U được ly hôn ông Trương 2/ Về con chung: Bà Nguyễn Thị Khánh U trực tiếp trông nom, chăm sóc, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và giải quyết con chung"
  • Tòa quyết gì? của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự Kiểm sát viên; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CAM LÂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2024/HNGĐ-ST
Ngày 09-01-2024
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Trần Văn Phi

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Văn Cười

Bà Nguyễn Thị Kim Liên

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Hà - Thư ký Tòa án nhân dân Hện

Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.

Ngày 09 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Hện Cam Lâm, tỉnh

Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 233/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 90/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 58/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22/12/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Khánh U, sinh năm 1981

Trú tại: Thôn S, xã C, Hện C, tỉnh Khánh Hòa. (có mặt)

2. Bị đơn: Ông Trương Chánh H, sinh năm 1980

Trú tại: Thôn St, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/09/2023 và quá trình giải quyết vụ án,

ngU đơn bà Nguyễn Thị Khánh U trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Khánh U và ông Trương Chánh H

tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Cam Hiệp Nam, Hện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa năm 2005.

Trong thời gian chung sống với nhau, vợ chồng thường xU mâu thuẫn.

NgU nhân ông H nhiều lần uống rượu về nhà có nhiều lời lẽ xúc phạm bà U; ngày bà U đi làm công ty, tối về ông H còn bắt bà U ra đồng lao động nặng nhọc nên bà U không thể làm nổi. Bà U nhận thấy tinh thần bị tổn thương, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Khánh U và ông Trương Chánh H có 03

con chung là Trương Anh Kt, sinh ngày 20/7/2006, Trương Ngọc Q, sinh ngày 28/9/2008 và Trương Ngọc T, sinh ngày 08/01/2016.

Sau khi ly hôn bà U yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng Trương Ngọc T;

ông H trực tiếp nuôi dưỡng Trương Anh K, Trương Ngọc Q. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Khánh U không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Tại bản tư khai ngày 17/11/2023 và các biên bản hòa giải, bị đơn ông

Trương Chánh H trình bày:

Ông Trương Chánh H và bà Nguyễn Thị Khánh U tự nguyện chung sống

với nhau từ năm 2005, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Cam Hiệp Nam, Hện Cam Lâm đúng như bà U đã trình bày.

Trong thời gian vợ chồng chung sống với nhau, do phải lao động nặng

nhọc để lo cho gia đình, ông H có đôi lần nhậu nhẹt với bạn bè nên vợ chồng kình cãi, ông H có nói những lời lẽ ảnh hưởng đến vợ nhưng sau đó đã xin lỗi do uống rượu quá chén.

Thời gian sau vợ dần dần trở nên vô cảm, không muốn nói chuyện với

chồng gần một năm nay. Trước thời điểm vợ nộp đơn ly hôn, vợ chồng lại kình cãi và ông H có đánh vợ nên vợ nộp đơn ly hôn.

Ông H không muốn vợ chồng phải xa nhau, nhiều lần xin lỗi nhưng bà U

nói đã không còn tình cảm với ông H từ năm 2006.

Ông H nhận thấy ly hôn sẽ ảnh hưởng đến con cái nên không đồng ý.

Về con chung: Ông Trương Chánh H xác định có 03 con chung đúng như

bà U đã trình bày.

Trong trường hợp phải ly hôn ông H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng các con chung

Trương Anh K, sinh ngày 20/7/2006 và Trương Ngọc Q, sinh ngày 28/9/2008. Bà U trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Ngọc T, sinh ngày 08/01/2016. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Trương Chánh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại

phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành

thu thập tài liệu chứng cứ, theo tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa.

Bị đơn ông Trương Chánh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ

hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Khánh U và ông Trương Chánh

H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2005, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Cam Hiệp Nam, Hện Cam Lâm theo Giấy chứng nhận kết hôn số 40, quyển I/2005 nên quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Bà Nguyễn Thị Khánh U và ông Trương Chánh H chung sống với

nhau phát sinh nhiều mâu thuẫn; vợ chồng không hòa hợp và thường xuyên kình cãi. Vợ chồng không còn tôn trọng nhau. Ông H đã xúc phạm, đánh đập bà U.

Ông H không đồng ý ly hôn nhưng không thuyết phục được bà U, không

có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng.

Xét thấy, tình trạng hôn nhân của bà U và ông H là trầm trọng, đời sống

chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà U.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Khánh U và ông Trương Chánh H có

03 con chung là Trương Anh K, sinh ngày 20/7/2006, Trương Ngọc Q, sinh ngày 28/9/2008 và Trương Ngọc T, sinh ngày 08/01/2016.

Bà U và ông H đã thống nhất về người trực tiếp nuôi dưỡng các con chung,

Hội đồng xét xử xem xét nguyện vọng của các con chung và điều kiện của các bên, thấy rằng bà U trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Trương Ngọc T; ông H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục Trương Anh K và Trương Ngọc Q là phù hợp; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

[2. 4] Về chia tài sản khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị Khánh U và ông Trương

Chánh H không yêu cầu Tòa giải quyết.

[2. 5] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Khánh U phải chịu 300.000 đồng án phí

dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình

năm 2014;

- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Khánh U được ly hôn ông Trương

Chánh H.

2/ Về con chung: Bà Nguyễn Thị Khánh U trực tiếp trông nom, chăm sóc,

nuôi dưỡng, giáo dục Trương Ngọc T, sinh ngày 08/01/2016; ông Trương Chánh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Trương Anh K, sinh ngày 20/7/2006, Trương Ngọc Q, sinh ngày 28/9/2008; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn

yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng cho con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

3/ Về chia tài sản khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị Khánh U và ông Trương

Chánh H được quyền khởi kiện vụ án khác khi có yêu cầu.

4/ Về án phí: Bà Nguyễn Thị Khánh U phải chịu 300.000 đồng án phí dân

sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0002398 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Cam Lâm; bà U đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

5/ Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày

tU án; bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ