vanban.org

Bản án 03/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị T Vũ Thu T1.

Cho chị T Vũ Thu T1 được ly hôn anh Nguyễn Lành . Về con chung: đã trưởng thành nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thân Vũ Thu T- Nguyễn L ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị T Vũ Thu T1.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2024/ HNGĐ - ST
Ngày: 29/01/2024
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

---------

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ - TỈNH ĐỒNG NAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Trung

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Đức Dũng

2. Bà Lại Thị Thuý Hằng

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm Thái Học – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: ông Trần Văn Sơn– kiểm sát viên.

Ngày 29/01/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 481/2023/TLST–HNGĐ ngày 24/7/2023 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 108/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19/10/2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 02/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09/01/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị T Vũ Thu T1, sinh năm: 1971

- Bị đơn: Anh Nguyễn L, sinh năm: 1969

Cùng địa chỉ: số B ấp A, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

Các đương sự vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn chị T Vũ Thu T1

trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Nguyễn L tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, đăng ký kết hôn năm 1992 tại UBND xã X, huyện L, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kết hôn số 629 quyển số 02 ngày 19/01/1992. Đây là hôn nhân lần thứ nhất của cả hai.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xuyên cãi nhau, có khi đánh nhau. Anh L thường xuyên nhậu nhẹt. Chị đã bỏ nhà đi đến nay khoảng gần 02 tháng. Nay chị yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có có 02 con chung: Nguyễn Tú V, sinh năm 1992 và Nguyễn Hữu T2, sinh năm 1995. Hiện các cháu đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

* Bị đơn anh Nguyễn L đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng anh L vắng mặt nên không có lời khai.

* Tại phiên toà Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ phát biểu ý kiến:

+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định pháp luật.

+ Về nội dung vụ án: chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Cho chị T Vũ Thu T1 ly hôn anh Nguyễn L; về con chung: đã trưởng thành; về tài sản chung và nợ chung: không xem xét; chị T1 phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: chị T Vũ Thu T1 có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với anh Nguyễn L và anh L hiện đăng ký thường trú tại xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Như vậy, đây là vụ án “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ.

Về tư cách tham gia tố tụng: chị T1 có đơn yêu cầu ly hôn anh L nên chị T1 là nguyên đơn, anh L là bị đơn trong vụ án.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin giải quyết và xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T1 là phù hợp. Bị đơn anh Nguyễn L đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham dự phiên toà đến lần thứ hai nhưng anh L vắng mặt do đó căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh L là phù hợp.

Về quan hệ hôn nhân: chị T1 và anh L kết hôn theo đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Chị T1 yêu cầu ly hôn với anh L vì do vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xuyên cãi nhau, có khi đánh nhau. Anh L thường xuyên nhậu nhẹt. Anh L vắng mặt nên không có ý kiến về quan hệ hôn nhân, anh L đã được Tòa án triệu tập đến để giải quyết vụ án nhưng anh L vắng mặt cho thấy anh L không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó nhận thấy cho tình trạng hôn nhân của anh chị đã lâm vào trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T1.

Về con chung: đã trưởng thành nên không xem xét. [6] Về tài sản chung: Chị T1 không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. [7] Về nợ chung: chị T1 khai không có và cũng không ai yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. [8] Về án phí: chị T1 phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ các Điều 5, Điều 6 và Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 và các Điều 56, 58, 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị T Vũ Thu T1.

1. Cho chị T Vũ Thu T1 được ly hôn anh Nguyễn Lành .

2.Về con chung: đã trưởng thành nên không xem xét.

3. Về tài sản chung: Chị T1 không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

4. Về nợ chung: chị T1 khai không có và cũng không ai yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

5. Về án phí: chị T1 phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí LHST nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí mà chị T1 đã nộp tại biên lai số 0000411 ngày 19/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Chị T1 đã nộp đủ án phí.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ