- Tranh chấp gì? án hành chính — "Lê Thị T - Ủy ban nhân dân xã T1"
- Tòa quyết gì? Hủy Văn bản số 43/UBND ngày 02/02/2021 của Ủy ban nh n d n ã T1;
- Căn cứ chính? Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…; Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…; Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2024/HC-PT Ngày: 13 - 6 -2024 V/v khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Hồng Thái
Các Thẩm phán: Ông Vũ Đức Hùng
Bà Vũ Thị Thanh Hòa
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đức Khang là Th ký Tòa án nh n d n t nh B nh Thu n.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh B nh Thu n tham gia phiên tòa: ng Đinh Văn Lai - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 07 và 13 tháng 6 năm 2024, t i tr s Tòa án nh n d n t nh B nh Thu n t phúc thẩm công khai v án th lý số 01/2023/TLPT-HC ngày 09 tháng 3 năm 2023, về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, do Bản án hành chính sơ thẩm số 08/2022/HC-ST ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nh n dân thị ã La Gi bị kháng cáo, theo Quyết định đ a v án ra t phúc thẩm số 04/2024/QĐPT-HC ngày 03 tháng 5 năm 2024 và Thông báo thay đổi thời gian t số 04/TB-TA ngày 30 tháng 5 năm 2024, giữa các đ ơng sự:
- Người khởi kiện: Bà Lê Thị T, sinh năm 1965; Địa ch : Thôn P, xã T1, thị ã L, t nh B nh Thu n.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn D, sinh năm 1986; Địa ch : Số 320 N1, ph ờng X, thành phố PT, t nh B nh Thu n (Văn bản ủy quyền ngày 17/5/2021).
- Người bị kiện: Ủy ban nh n d n ã T1
Địa ch : Thôn Mũi Đá, xã T1, thị ã L, t nh B nh Thu n.
Người đại diện theo ủy quyền: ng Phan Trọng M – Phó Chủ tịch (Văn bản ủy quyền số 523/QĐ-UBND ngày 15/8/2022).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguy n Văn N1, sinh năm 1964; Địa ch : Thôn P, xã T1, thị ã L, t nh B nh Thu n. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn D, sinh năm 1986; Địa ch : Số 320 Nguy n Hội, ph ờng X, thành phố PT, t nh B nh Thu n (Văn bản ủy quyền ngày 18/8/2022). 2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai L Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Thái H u – Phó Giám đốc (Giấy ủy quyền số 09/GUQ ngày 28/5/2024). T i phiên tòa, có mặt ông Trần Văn D, ông Phan Trọng M và ông Đào Thái H u; còn l i vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ N:
Theo Bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, người khởi kiện bà Lê Thị T và người đại diện theo ủy quyền ông Trần Văn D trình bày: Năm 1999, gia đ nh bà Lê Thị T khai hoang một th a đất có diện tích khoảng 9.000m2 tr ớc đ y tọa l c t i thôn M1, xã T2, huyện H2 cũ; nay là thôn P, xã T1, thị ã L. Sau khi khai hoang, gia đ nh bà T trồng điều, và trồng en canh thêm một số c y ngắn ngày nh m , bắp, đ u. Quá tr nh s d ng đất ổn định, liên t c, đất không tranh chấp, không bị cơ quan Nhà n ớc có thẩm quyền lý vi ph m hành chính về bất k hành vi nào liên quan đến diện tích đất nói trên. Năm 2009, Nhà n ớc làm đ ờng nên th a đất trên đ ợc chia thành hai th a gồm: Th a số 188, diện tích 1.409,9m2 và th a số 189, diện tích 6.439,5m2 (kèm bản sao trích đo). Ngày 28/4/2020, bà T nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (sau đ y gọi là Giấy chứng nh n) đối với th a đất số 188, tờ bản đồ số 6, diện tích 1.409,9m2 và th a đất số 189, tờ bản đồ số 6, diện tích 6.439,5m2. Ngày 19/11/2020, Ủy ban nh n d n ã T1 ác nh n vào hai hồ sơ đăng ký cấp giấy của bà T với nội dung: Đất gia đ nh bà T đang s d ng có nguồn gốc đất Nhà n ớc đang quản lý (do Ủy ban nhân dân xã T2 bàn giao tháng 12 năm 2005). Sau đó, Ủy ban nh n d n ã T1 chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để em t cấp Giấy chứng nh n. Dựa trên cơ s nội dung ác nh n của Ủy ban nh n d n ã T1 nên ngày 15/01/2021 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai L ác nh n và chuyển trả hồ sơ của bà T cho Ủy ban nh n d n ã T1. Ngày 02/02/2021, Ủy ban nhân dân xã T1 ban hành Văn bản số 43/UBND có nội dung: Dựa vào nội dung ác nh n ngày 15/01/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai L nh sau: “Căn cứ khoản 5 Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ do đất Nhà nước đang quản lý”. Đồng thời, Ủy ban nh n d n ã T1 trả l i hồ sơ đề nghị cấp đất đối với hai th a đất trên cho bà T. Bà T cho rằng nội dung của Văn bản số 43/UBND và nội dung ác nh n vào hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n nêu trên của Ủy ban nh n d n xã T1 là trái lu t, m ph m đến quyền lợi hợp pháp của gia đ nh bà T. B i v : Nguồn gốc diện tích đất trên là do gia đ nh bà T khai hoang và s d ng ổn định, liên t c vào m c đích sản uất nông nghiệp từ năm 1999 đến nay; việc s d ng đất không bị tranh chấp, không bị lý vi ph m hành chính theo quy định pháp lu t. Căn cứ vào nguồn gốc và quá tr nh s d ng đất th gia đ nh bà T đủ điều kiện để đ ợc cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất theo quy định t i khoản 2 Điều 101 Lu t Đất đai, khoản 5 Điều 20 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Nh v y, việc Ủy ban nh n d n ã T1 ác nh n vào hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n của bà T đất có nguồn gốc do Nhà n ớc đang quản lý (do Ủy ban nhân dân xã T2 bàn giao tháng 12 năm 2005) là không đúng thực tế, sai quy định pháp lu t, làm cho gia đ nh bà T không đ ợc cấp Giấy chứng nh n đối với diện tích đất trên. Nay, bà T kh i kiện yêu cầu Toà án giải quyết:
- Hủy Văn bản số 43/UBND ngày 02/02/2021 của Ủy ban nhân dân xã T1 về hồ sơ cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất;
- Tuyên bố hành vi của Ủy ban nh n d n ã T1 về việc ác nh n nguồn gốc đất là đất Nhà n ớc quản lý đối với hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất của bà T là trái pháp lu t;
- Buộc Ủy ban nh n d n ã T1 phải nh n l i hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất của bà T và ác nh n vào nội dung đơn theo đúng quy định của pháp lu t. Tuy nhiên, đối với yêu cầu này t i phiên tòa sơ thẩm, phía ng ời kh i kiện in thay đổi l i c thể yêu cầu Ủy ban nh n d n ã T1 thực hiện nhiệm v , công v theo quy định của pháp lu t trong lĩnh vực quản lý đất đai cho bà Lê Thị T đối với 02 th a đất số 188, tờ bản đồ số 6, diện tích 1.409,9m2 và th a đất số 189, tờ bản đồ số 6, diện tích 6.439,5m2, tọa l c t i Thôn P, xã T1, thị xã L, t nh B nh Thu n.
Người bị kiện Ủy ban nhân dân xã T1 trình bày: Đất bà Lê Thị T đăng ký in cấp Giấy chứng nh n có nguồn gốc tr ớc đ y thuộc trong 21 hecta đất L m tr ờng H2 quản lý. Sau đó năm 2002, Lâm tr ờng H2 bàn giao l i đất này cho Ủy ban nhân dân xã T2 cũ quản lý, tiếp đến tháng 01/2006 Ủy ban nhân dân ph ờng T2 bàn giao l i cho Ủy ban nh n d n ã T1 (sau khi chia tách địa giới hành chính). Thực tế, sau khi nh n bàn giao đất từ Ủy ban nhân dân ph ờng T2, Ủy ban nh n d n ã T1 uống thực địa kiểm tra thấy trên đất đã bị bà T lấn chiếm trồng c y cối tr ớc thời điểm Ủy ban nh n d n ã T1 tiếp nh n bàn giao đất (tháng 01/2006). Căn cứ vào bản đồ địa chính và biên bản bàn giao đất giữa Ủy ban nhân dân ph ờng T2 và Ủy ban nh n d n ã T1 vào ngày 06/01/2006 thì phía Ủy ban nh n d n ã T1 khẳng định đất bà T đăng ký in cấp Giấy chứng nh n là đất thuộc Ủy ban nh n d n ã T1 quản lý. Tài liệu liên quan phía Ủy ban nhân dân xã T1 cung cấp là Biên bản bàn giao đất giữa Ủy ban nhân dân ph ờng T2 và Ủy ban nh n d n ã T1 vào ngày 06/01/2006; Biên bản bàn giao đất ngoài quy ho ch 03 lo i rừng năm 2002 giữa Ủy ban nhân dân xã T2 cũ và L m tr ờng H2; Bản đồ; Báo cáo số 24/BC/UBTA ngày 28/7/2003 của Ủy ban nhân dân xã T2 cũ; Ngoài ra không có hồ sơ nào khác. Quá tr nh s d ng đất phía Ủy ban không có ban hành Quyết định ph t vi ph m hành chính nào đối với tr ờng hợp của bà T. Tóm l i, Ủy ban nh n d n ã T1 vẫn bảo l u quan điểm về việc ác nh n nguồn gốc đất trong đơn đăng ký cấp Giấy chứng nh n của bà T và giữ nguyên nội dung Văn bản 43/UBND ngày 02/02/2021; không đồng ý yêu cầu của ng ời kh i kiện. Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn N1 trình bày: Thống nhất ý kiến và yêu cầu của ng ời kh i kiện bà Lê Thị T. Tại Bản án hành chính sơ thẩm số 08/2022/HC-ST ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân thị xã La Gi đã quyết định: Căn cứ vào: Điều 30, Điều 31, Điều 78, Điều 79, Điều 173, Điều 348 Lu t Tố t ng hành chính; Điều 101 Lu t Đất đai; Điều 20, Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội. Tuyên xử: Chấp nh n toàn bộ yêu cầu kh i kiện của bà Lê Thị T.
- Hủy bỏ Văn bản số 43/UBND ngày 02/02/2021 của Ủy ban nh n d n ã T1 về hồ sơ cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất của ông Nguy n Văn N1, bà Lê Thị T;
- Buộc Ủy ban nh n d n ã T1 thực hiện nhiệm v , công v theo quy định của pháp lu t trong lĩnh vực quản lý đất đai cho ông Nguy n Văn N1, bà Lê Thị T đối với th a đất thứ nhất với diện tích 1.409,9m2 và th a đất thứ hai với diện tích 6.439,5m2, tọa l c t i Thôn P, xã T1, thị ã L, t nh B nh Thu n. Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo của đ ơng sự theo quy định của pháp lu t. Sau khi t sơ thẩm, ngày 06/10/2022, ng ời bị kiện Ủy ban nh n d n xã T1 kháng cáo Bản án sơ thẩm. T i phiên tòa phúc thẩm: 1. Ng ời đ i diện hợp pháp của Ủy ban nh n d n ã T1 giữ nguyên kháng cáo và đề nghị Hội đồng t phúc thẩm không chấp nh n toàn bộ yêu cầu kh i kiện của bà Lê Thị T. 2. Ng ời đ i diện hợp pháp của ng ời kh i kiện đề nghị Hội đồng t phúc thẩm bác kháng cáo của ng ời bị kiện, giữ nguyên Bản án hành chính sơ thẩm. 3. Ng ời đ i diện hợp pháp của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai L đề nghị Hội đồng t
em t giải quyết v án theo quy định của pháp lu t, tr ờng hợp Ủy ban nh n d n ã T1 ác nh n l i đầy đủ các m c theo mẫu đơn đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất th Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai L sẽ em t có ý kiến sau. 4. Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết v án:
- Về thủ t c tố t ng: Quá tr nh giải quyết v án, Hội đồng t và Th ký đã thực hiện đúng nhiệm v , quyền h n theo quy định của Lu t Tố t ng hành chính.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t căn cứ khoản 2 và khoản 4 Điều 241 Lu t Tố t ng hành chính; Tuyên : Hủy một phần Bản án hành chính sơ thẩm số 08/2022/HC-ST ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nh n d n thị ã La Gi và đ nh ch giải quyết đối với yêu cầu hủy Văn bản số 43/UBND ngày 02/02/2021 của Ủy ban nh n d n ã T1 về hồ sơ cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất;
S a một phần Bản án hành chính sơ thẩm số 08/2022/HC-ST ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nh n d n thị ã La Gi; Tuyên bố hành vi hành chính của Ủy ban nh n d n ã T1 về việc ác nh n nguồn gốc đất là đất Nhà n ớc quản lý đối với hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất của bà T, ông N1 là trái pháp lu t và buộc Ủy ban nh n d n ã T1 thực hiện nhiệm v , công v ác nh n nguồn gốc đất cho gia đ nh bà T, ông N1 theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Trên cơ sở xem x t đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa ph c thẩm, ý kiến trình bày và tranh luận tại phiên tòa của các đương sự và quan điểm của Kiểm sát viên, Hội đồng x t xử nhận thấy:
[1] Về việc đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất của vợ chồng bà Lê Thị T, ông Nguy n Văn N1:
[1.1] Theo Giấy tiếp nh n hồ sơ số 63 và Phiếu nh n số 53/PN của Ủy ban nhân dân xã T1 thể hiện:
Vào ngày 28/3/2020, vợ chồng bà Lê Thị T, ông Nguy n Văn N1 nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất đối với th a đất số 189, tờ bản đồ số 6, diện tích 6.439,5m2, tọa l c t i Thôn P, xã T1, thị ã L, t nh B nh Thu n.
Vào ngày 05/11/2020, vợ chồng bà Lê Thị T, ông Nguy n Văn N1 nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất đối với th a đất số 188, tờ bản đồ số 6, diện tích 1.409,9m2, tọa l c t i Thôn P, xã T1, thị ã L, t nh B nh Thu n.
[1.2] Đến ngày 19/11/2020, Ủy ban nh n d n ã T1 ác nh n vào Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất của vợ chồng bà T, ông N1:
- Đối với th a số 188, Ủy ban nh n d n ã T1 ch ác nh n 02/07 nội dung theo mẫu đơn, c thể:
“1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: Nội dung kê khai đ ng so với hiện trạng.
2. Nguồn gốc sử dụng đất: Đất ông Nguyễn Văn N1, bà Lê Thị T đang sử dụng có nguồn gốc đất Nhà nước đang quản lý (do UBND xã T2 bàn giao tháng 12 năm 2005)”.
- Đối với th a số 189, Ủy ban nh n d n ã T1 ch ác nh n 01/07 nội dung theo mẫu đơn, c thể:
“2. Nguồn gốc sử dụng đất: Đất ông Nguyễn Văn N1, bà Lê Thị T đang sử dụng có nguồn gốc đất Nhà nước đang quản lý (do UBND xã T2 bàn giao tháng 12 năm 2005)”. [1.3] Ngày 19/01/2021, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai L có ý kiến: “Căn cứ khoản 5 Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Hồ sơ không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do đất Nhà nước đang quản lý” và hoàn trả hồ sơ cho Ủy ban nh n d n ã T1. [1.4] Đến ngày 02/02/2021, Ủy ban nh n d n ã T1 ban hành Công văn số 43/UBND về việc có ý kiến đối với hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất của ông Nguy n Văn N1, bà Lê Thị T và hoàn trả hồ sơ cho vợ chồng bà T, ông N1. [2] Bà Lê Thị T cho rằng nội dung của Văn bản số 43/UBND và nội dung ác nh n vào hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất nêu trên của Ủy ban nh n d n ã T1 là trái pháp lu t, m ph m đến quyền lợi hợp pháp của gia đ nh bà T, nên bà T kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Hủy Văn bản số 43/UBND ngày 02/02/2021 của Ủy ban nh n d n ã T1;
- Tuyên bố hành vi hành chính của Ủy ban nh n d n ã T1 về việc ác nh n nguồn gốc đất là đất Nhà n ớc quản lý đối với hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất của bà T là trái pháp lu t;
- Buộc Ủy ban nh n d n ã T1 thực hiện nhiệm v , công v theo quy định của pháp lu t. [3] Trên cơ s yêu cầu kh i kiện của ng ời kh i kiện bà Lê Thị T, Tòa án cấp sơ thẩm ác định quan hệ tranh chấp là “Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” là đúng quy định t i khoản 1 Điều 30 Lu t Tố t ng hành chính. [4] Về thời hiệu kh i kiện: Sau khi nh n Văn bản số 43/UBND ngày 02/02/2021 của Ủy ban nh n d n ã T1; Đến ngày 02/6/2021, bà Lê Thị T nộp đơn kh i kiện là còn thời hiệu kh i kiện theo quy định t i điểm a khoản 2 Điều 116 Lu t Tố t ng hành chính. [5] X t tính hợp pháp của hành vi hành chính bị khiếu kiện, Hội đồng t nh n thấy: [5.1] Hai th a đất số 188, diện tích 1.409,9m2 và số 189, diện tích 6.439,5m2, cùng tờ bản đồ số 6, tọa l c t i Thôn P, xã T1, thị ã L, t nh B nh Thu n mà vợ chồng bà T, ông N1 nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất, nguyên là th a đất số 74, tờ bản đồ số 6, vào năm 2019, khi Nhà n ớc thu hồi đất th th a đất này tách thành 02 th a số 188 và 189. Theo Bảng tính toán giá trị bồi th ờng, hỗ trợ, tái định c của Hội đồng bồi th ờng, hỗ trợ và tái định c thị ã L số 45/BGTBT ngày 10/11/2019 th gia đ nh bà Lê Thị T đ ợc bồi th ờng 22 c y điều, trong đó có 11 c y 20 năm tuổi. Nh v y, việc bà Lê Thị T cho rằng vợ chồng bà đã canh tác và s d ng 02 th a đất này ổn định, liên t c từ năm 1999 đến nay là hoàn toàn có căn cứ. [5.2] Ủy ban nh n d n ã T1 cho rằng hai th a đất 188 và 189 bà Lê Thị T đăng ký in cấp Giấy chứng nh n có nguồn gốc tr ớc đ y thuộc trong 21 ha đất do Lâm tr ờng H2 quản lý. Đến năm 2002, Lâm tr ờng H2 bàn giao l i cho Ủy ban nhân dân xã T2 cũ quản lý, tiếp đến tháng 01/2006, Ủy ban nhân dân ph ờng T2 bàn giao l i cho Ủy ban nh n d n ã T1 (sau khi chia tách địa giới hành chính). Tuy nhiên, Ủy ban nh n d n ã T1 thừa nh n: Sau khi nh n bàn giao đất từ Ủy ban nhân dân ph ờng T2, Ủy ban nh n d n ã T1 uống thực địa kiểm tra thì thấy trên đất đã bị bà T lấn chiếm trồng c y cối tr ớc thời điểm Ủy ban nhân dân xã T1 tiếp nh n bàn giao đất (tháng 01/2006) và ác định quá trình s d ng đất từ tr ớc đến nay, vợ chồng của bà T không bị cơ quan nào lý hành chính về hành vi lấn chiếm đất đai.
[5.3] Do đó, vợ chồng bà T hoàn toàn đủ điều kiện để đ ợc cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất theo quy định t i khoản 2 Điều 101 Lu t Đất đai năm 2013; điểm a khoản 5 Điều 20 và khoản 1, khoản 4 Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.
[5.4] Từ nh n định trên, t thấy Ủy ban nh n d n ã T1 ch căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai ác nh n nguồn gốc đất là do Nhà n ớc quản lý, không xác nh n đầy đủ các thông tin khác theo quy định t i mẫu đơn đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất, c thể về thời điểm, quá tr nh s d ng đất của vợ chồng bà Lê Thị T nh đã nh n định trên, về thời gian t o l p tài sản gắn liền với đất, về t nh tr ng tranh chấp đất, về sự phù hợp với quy ho ch s d ng đất, …, nên bà Lê Thị T kh i kiện yêu cầu tuyên bố hành vi ác nh n nguồn gốc đất của Ủy ban nh n d n ã T1 là trái pháp lu t là hoàn toàn có cơ s , nh quan điểm của Kiểm sát viên là phù hợp.
[6] Về quyết định hành chính bị khiếu kiện:
[6.1] Nh đã nh n định trên, do việc ác nh n nguồn gốc và quá tr nh s d ng đất không đúng, không đầy đủ, trái pháp lu t, dẫn đến việc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai L có ý kiến vợ chồng bà Lê Thị T không đủ điều kiện để đ ợc cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất. Từ đó, Ủy ban nh n d n ã T1 ban hành Văn bản số 43/UBND ngày 02/02/2021 và hoàn trả hồ sơ cho vợ chồng bà T không đúng quy định của pháp lu t.
[6.2] T i phiên toà, ng ời đ i diện theo ủy quyền của Ủy ban nh n d n ã T1 và Kiểm sát viên cho rằng Văn bản số 43/UBND ngày 02/02/2021 ch có nội dung thông tin việc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có ý kiến về việc các th a đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất, không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa v g của vợ chồng bà T nên không phải là quyết định hành chính thuộc đối t ợng kh i kiện trong v án hành chính. Về vấn đề này, Hội đồng t nh n thấy: Mặc dù Văn bản số 43/UBND ngày 02/02/2021 mang tính chất thông tin về ý kiến của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, nh ng trên cơ s Văn bản số 43/UBND này, Ủy ban nh n d n ã T1 hoàn trả hồ sơ cho vợ chồng bà T, nên Tòa án cấp sơ thẩm ác định đ y là quyết định hành chính thuộc đối t ợng kh i kiện trong v án hành chính là đúng quy định.
[7] Tuy nhiên, em t Bản án hành chính sơ thẩm, Hội đồng t nh n thấy:
[7.1] Toà án cấp sơ thẩm nh n định cho rằng do chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ng ời kh i kiện về việc hủy Văn bản số 43/UBND ngày 02/02/2021 của Ủy ban nh n d n ã T1 và đã tuyên buộc Ủy ban nh n d n ã T1 thực hiện nhiệm v , công v theo quy định của pháp lu t, nên không cần thiết tuyên bố hành vi của Ủy ban nh n d n ã T1 về việc ác nh n nguồn gốc đất là đất do Nhà n ớc quản lý là trái pháp lu t, điều này là không đúng quy định của pháp lu t. V Văn bản số 43/UBND ngày 02/02/2021 là trả hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất, nên việc tuyên buộc thực hiện nhiệm v , công v theo quy định là buộc nh n l i hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất, việc này khác với việc tuyên bố hành vi ác nh n nguồn gốc đất trái pháp lu t. [7.2] Mặc dù Bản án không tuyên trong phần quyết định hành vi hành chính của Ủy ban nh n d n ã T1 về việc ác nh n nguồn gốc đất là hành vi hành chính trái pháp lu t, nh ng Bản án sơ thẩm cũng đã nh n định đầy đủ về hành vi hành chính này, nên Hội đồng t cấp phúc thẩm t thấy không cần thiết phải hủy Bản án sơ thẩm, mà ch cần s a Bản án sơ thẩm, quyết định thêm phần này. [8] Ngoài ra, Toà án cấp sơ thẩm tuyên buộc Ủy ban nh n d n ã T1 phải chịu 600.000 đồng án phí hành chính sơ thẩm là không đúng quy định. V pháp lu t về án phí, lệ phí Toà án không quy định án phí theo từng yêu cầu kh i kiện, mà ch quy định án phí hành chính không có giá ng ch theo từng v án với mức 300.000 đồng. [9] Từ các nh n định trên, t thấy kháng cáo của Ủy ban nh n d n xã T1 và quan điểm của Kiểm sát viên đề nghị hủy một phần Bản án sơ thẩm và đ nh ch giải quyết đối với yêu cầu hủy Văn bản số 43/UBND ngày 02/02/2021 là không phù hợp, nên Hội đồng t không chấp nh n. [10] Về án phí: Do Bản án sơ thẩm bị s a, nên ng ời kháng cáo Ủy ban nhân dân xã T1 không phải chịu án phí d n sự phúc thẩm theo quy định t i khoản 2 Điều 349 Lu t Tố t ng hành chính. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điểm a khoản 2 Điều 241, khoản 2 Điều 349 Lu t Tố t ng hành chính; Bác kháng cáo của Ủy ban nh n d n ã T1; S a Bản án hành chính sơ thẩm số 08/2022/HC-ST ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nh n d n thị ã La Gi. Áp dụng: Khoản 2 Điều 101 Lu t Đất đai năm 2013; điểm a khoản 5 Điều 20 và khoản 1, khoản 4 Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014. Tuyên xử: 1. Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ng ời kh i kiện bà Lê Thị T:
- Hủy Văn bản số 43/UBND ngày 02/02/2021 của Ủy ban nh n d n ã T1;
- Tuyên bố hành vi hành chính của Ủy ban nh n d n ã T1 về việc ác nh n nguồn gốc đất là đất Nhà n ớc quản lý đối với hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất của bà Lê Thị T, ông Nguy n Văn N1 là trái pháp lu t;
- Buộc Ủy ban nh n d n ã T1 thực hiện nhiệm v , công v nh n l i hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nh n quyền s d ng đất của bà Lê Thị T, ông Nguy n Văn N1 và ác nh n nguồn gốc đất theo đúng quy định của pháp lu t.
2. Về án phí:
- Buộc Ủy ban nh n d n ã T1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm.
- Hoàn trả l i cho bà Lê Thị T 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng) t m ứng án phí hành chính sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0004582 ngày 10/6/2021 của Chi c c Thi hành án d n sự thị ã La Gi.
- Hoàn trả l i cho Ủy ban nh n d n ã T1 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí hành chính phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0012835 ngày 13/10/2022 của Chi c c Thi hành án d n sự thị ã La Gi.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án (13/6/2024). Nơi nh n:
| - Các đ ơng sự; - VKSND t nh B.Thu n; - TAND thị ã L.Gi; - VKSND thị ã L.Gi; - Chi c c THADS thị ã L.Gi; - L u: hồ sơ, THC, Tổ HCTP; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ng y n H ng Th i |