vanban.org

Bản án 03/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 16/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 26, 35, 39, 147, 238, 271, 273 B luật Tố tụng dân sự;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 đối với ông Cao Văn T2 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Bu c ông Cao Văn T2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Đ số tiền nợ gồm tiền gốc là 882.140.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 64.618.195 đồng, nợ lãi quá hạn là 6.203.612 đồng, tổng c ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" Cao Văn T"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 26, 35, 39, 147, 238, 271, 273 B luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 91 Luật Các tổ ch c t n dụng; Điều 95 Luật Các tổ ch c t n dụng
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2024/DS-ST
Ngày: 16-01-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Toàn Vẹn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Văn Hải

Bà Nguyễn Thị Thuận

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tuyết Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vũ - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 316/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 158/2023/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (viết t t: Ngân hàng Đ);

Địa chỉ trụ sở ch nh: Số A Đường P, Phường C, quận P, Thành phố Hồ Ch Minh;

Ng i đ i di n h p pháp theo pháp lu t: Ông Nguyễn Thanh T, ch c vụ: Chủ tịch H i đồng quản trị.

Ng i đ i di n h p pháp của ng T: Ông Phùng Lê T1, ch c vụ: iám đốc Ngân hàng Đ - Chi nhánh L, l ng i đ i di n theo ủy quy n (Văn ản ủy quyền ngày 08/8/2022).

Địa chỉ chi nhánh tại Long An: Số B Đường H nối dài, Phường B, thành phố T, tỉnh Long An.

Ng i đ i di n h p pháp của ng T1: Ông Nguyễn Duy K, ch c vụ: Nhân viên quản lý t n dụngNgân hàng Đ-Chi nhánh L, l ng i đ i di n theo ủy quy n (Văn ản ủy quyền ngày 12/9/2023).

- B đơn: Ông Cao Văn T2, sinh năm 1975;

Địa chỉ cư tr tại: Số B ấp R, xã L, thành phố T, tỉnh Long An.

(Ông K và ông T2 đều v ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 07 tháng 8 năm 2023 và các lời khai tiếp theo trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn Ngân hàng Đ do ông Nguyễn Duy K đại diện theo ủy quyền trình ày:

Vào ngày 06 tháng 9 năm 2022, ông Cao Văn T2 có ký hợp đồng t n dụng số K.0021/1322 với Ngân hàng ĐChi nhánh L để vay số tiền 950.000.000 đồng, thời hạn vay: t 07/9/2022 đến ngày 06/9/2029; mục đ ch vay: thanh toán tiền mua xe ô tô cho đại lý nh m phục vụ nhu cầu đi lại của khách hàng. Về lãi suất: th a thuận lãi suất cố định năm đầu tiên là 10 /năm; lãi suất cho vay này được điều chỉnh theo định k hàng tháng được nêu trong Hợp đồng với sự thống nhất của các ên mà không cần Ngân hàng Đ thông áo ng văn ản. Lãi suất điều chỉnh k tiếp theo ng lãi suất cơ sở c ng với iên đ ( iên đ tối thiểu là 3,5 ).

Khi vay, ông Cao Văn T2 có thế chấp cho Ngân hàng Đ m t chiếc xe ô tô 07 ch , hiệu MAZDA, số loại: CX-8 KA2WLA, màu xanh, iển số 62A-311.76, số khung: RN2KA2WLANM098626, số máy: PY31444906, xuất x : Việt Nam, năm sản xuất: 2022 theo iấy ch ng nhận đăng ký xe ô tô số: 62013776 do Phòng C-Công an tỉnh L cấp ngày 06/9/2022 do ông Cao Văn T2 đ ng tên sở hữu theo Hợp đồng thế chấp số K.0046/TC22 ngày 06/9/2022. Hợp đồng thế chấp này đã được đăng ký giao dịch ảo đảm theo đ ng quy định pháp luật.

Theo hợp đồng, ông T2 có nghĩa vụ thanh toán gốc và lãi vay cho Ngân hàng Đ vào ngày 06 hàng tháng. Tuy nhiên, ông T2 chỉ thanh toán được gốc và lãi đến ngày 13/3/2023 tổng c ng gốc là 67.860.000 đồng, lãi trong hạn là 41.152.051 đồng, lãi quá hạn 179.875 đồng, tổng c ng là 109.191.926 đồng. Sau đó, ông T2 không thanh toán ất c khoản nợ nào cho Ngân hàng Đ nên Ngân hàng Đ đã chuyển toàn số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn t ngày 06/4/2023.

Ngân hàng Đ đã nhiều lần liên hệ với ông T2 và thông áo ng văn ản yêu cầu ông T2 thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tuy ông T2 có cam kết trả nợ vay cho Ngân hàng nhưng v n không thực hiện. T nh đến ngày 07/8/2023, ông T2 còn nợ Ngân hàng Đ số tiền vốn gốc và lãi là 916.098.693 đồng.

Do ông T2 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ nên Ngân hàng Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án u c ông Cao Văn Thanh thanh l hợp đồng trả m t lần cho Ngân hàng Đ toàn số tiền nợ ao gồm: T nh đến ngày xét xử, nợ gốc là 882.140.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 64.618.195 đồng, nợ lãi quá hạn là 6.203.612 đồng, tổng c ng là 952.961.807 đồng; yêu cầu ông T2 chịu số tiền lãi phát sinh tương ng theo lãi suất quá hạn được quy định theo Hợp đồng t n dụng cho đến khi ôngThanh thanh toán hết tiền nợ cho Ngân hàng Đ. Nếu ông T2 không có khả năng thanh toán số tiền nợ nêu trên, Ngân hàng Đ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê iên phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số K.0046/TC22 ngày 06/9/2022 để thực hiện nghĩa vụ thi hành án cho Ngân hàng Đ.

Bị đơn ông Cao Văn T2 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng của Tòa án nhưng v ng mặt không lý do. Đại diện của nguyên đơn là ông Nguyễn Duy K có đơn xin không hòa giải và đề nghị Tòa án xét xử vụ án v ng mặt nguyên đơn.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát iểu quan điểm của Viện kiểm sát cho r ng:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đ ng quy định của pháp luật; việc xác định thẩm quyền, tư cách người tham gia tố tụng, thu thập ch ng c của Tòa án t khi thụ lý và trong quá trình xét xử tại phiên tòa là đảm ảo đ ng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự; đại diện nguyên đơn có đơn xin xét xử v ng mặt, ị đơn v ng mặt không lý do đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nên Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt các đương sự là đ ng quy định tại Điều 238 B luật Tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn c vào các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án có căn c ị đơn ông Cao Văn T2 có vay và còn nợ Ngân hàng Đ số tiền nợ gốc và lãi đến ngày xét xử gồm gốc là 882.140.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 64.618.195 đồng, nợ lãi quá hạn là 6.203.612 đồng, tổng c ng là 952.961.807 đồng nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn c chấp nhận. Việc Ngân hàng Đ nhận thế chấp xe ô tô 07 ch , hiệu MAZDA, số loại: CX-8 KA2WLA, màu xanh, iển số 62A-311.76; số khung: RN2KA2WLANM098626, số máy: PY31444906, xuất x : Việt Nam, năm sản xuất: 2022 theo iấy ch ng nhận đăng ký xe ô tô số: 62013776 do Phòng C-Công an tỉnh L cấp ngày 06/9/2022 cho ông Cao Văn T2 đ ng tên sở hữu theo Hợp đồng thế chấp số K.0046/TC22 ngày 06/9/2022 có đăng ký giao dịch ảo đảm đ ng trình tự, thủ tục pháp luật quy định nên được tiếp tục duy trì để đảm ảo nghĩa vụ thi hành án cho Ngân hàng Đ. Đề nghị Tòa án chấp nhận toàn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ị đơn phải chịu án ph theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền: Ngân hàng Đ có đơn khởi kiện tranh chấp đối với ông Cao Văn T2 cư tr tại xã L, thành phố T, tỉnh Long An về yêu cầu trả số nợ đã vay trong hợp đồng t n dụng. Căn c vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39 B luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tân An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

[2] Về xét xử v ng mặt các đương sự: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông áo về việc thụ lý vụ án, Thông áo phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho ị đơn ông Cao Văn T2 theo địa chỉ cư tr của ông T2 đã được ch nh quyền địa phương xác nhận nhưng ông T2 v ng mặt không lý do cũng không có văn ản thể hiện ý kiến gửi đến Tòa án. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử v ng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại Điều 238 B luật Tố tụng dân sự.

[3] Xét yêu cầu của Ngân hàng Đ đòi ông Cao Văn T2 trả số tiền vay gồm gốc và lãi là 916.098.693 đồng, H i đồng xét xử thấy r ng:

[4] Căn c Hợp đồng t n dụng số K.0021/1322 ngày 06/9/2022 giữa ông Cao Văn T2 với Ngân hàng Đ và phê duyệt cùng ngày của Ngân hàng Đ thể hiện ông T2 có vay của Ngân hàng Đ số tiền 950.000.000 đồng, lãi suất cố định năm đầu tiên là 10 /năm; lãi suất cho vay này được điều chỉnh theo định k hàng tháng được nêu trong Hợp đồng với sự thống nhất của các ên; lãi suất quá hạn là 150 lãi suất trong hạn thông thường; mục đ ch vay: thanh toán tiền mua xe ô tô cho đại lý nh m phục vụ nhu cầu đi lại của khách hàng. Theo hợp đồng, ông T2 có nghĩa vụ thanh toán cả gốc và lãi cho Ngân hàng Đ theo t ng tháng và thời hạn trả nợ là đến ngày 06/9/2029. Tuy nhiên, t nh đến ngày 13/3/2023, ông T2 chỉ trả được cho Ngân hàng Đ gốc là 67.860.000 đồng, lãi trong hạn là 41.152.051 đồng, lãi quá hạn 179.875 đồng, tổng c ng là 109.191.926 đồng. Sau đó, ông T2 không tiếp tục thanh toán nợ nên t ngày 06/4/2023, Ngân hàng Đ đã chuyển toàn số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn là phù hợp với thoả thuận trong Hợp đồng t n dụng giữa các ên. Như vậy, việc ông T2 không trả nợ gốc và lãi vay đầy đủ, đ ng hạn theo lịch đã cam kết trong Hợp đồng đã vi phạm khoản 6 Điều 9 của Hợp đồng t n dụng quy định về quyền và nghĩa vụ của Bên vay.

[5] T những tình tiết và ch ng c nêu trên, có đủ cơ sở xác định ông T2 có vay và còn nợ Ngân hàng Đ t nh đến ngày 16/01/2024 số tiền gồm nợ gốc 882.140.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 64.618.195 đồng, nợ lãi quá hạn là 6.203.612 đồng, tổng c ng là 952.961.807 đồng. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn c nên được chấp nhận.

[6] Về hợp đồng thế chấp tài sản: Để đảm ảo cho khoản vay trên, ông Cao Văn T2 có thế chấp cho Ngân hàng Đ m t chiếc xe ô tô 07 ch , hiệu MAZDA, số loại: CX-8 KA2WLA, màu xanh, iển số 62A-311.76, số khung: RN2KA2WLANM098626, số máy: PY31444906, xuất x : Việt Nam, năm sản xuất: 2022 theo iấy ch ng nhận đăng ký xe ô tô số: 62013776 do Phòng C-Công an tỉnh L cấp ngày 06/9/2022 cho ông Cao Văn T2 đ ng tên sở hữu theo Hợp đồng thế chấp số K.0046/TC22 ngày 06/9/2022. Đồng thời, chiếc xe này là tài sản được ông T2 ( ên vay) thế chấp tại Ngân hàng Đ ( ên cho vay) trong suốt thời hạn vay để đảm ảo cho khoản vay nêu trên. Việc thế chấp đã được đăng ký tại Trung tâm Đăng ký giao dịch tài sản tại Thành phố Hồ Ch Minh vào ngày 06/9/2022. Trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch ảo đảm là phù hợp quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Ch nh phủ quy định về đăng ký iện pháp ảo đảm nên Hợp đồng thế chấp này được xác định có hiệu lực pháp luật.

[7] Do ông Cao Văn T2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong hợp đồng t n dụng nên căn c theo quy định tại Điều 95 Luật Các tổ ch c t n dụng, u c ông T2 phải thanh toán cho Ngân hàng Đ số tiền gốc và lãi là 952.961.807 đồng. Ngân hàng Đ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê iên phát mãi tài sản ảo đảm cho khoản vay là m t chiếc xe ô tô 07 ch , hiệu MAZDA, số loại: CX-8 KA2WLA, màu xanh, iển số 62A-311.76; số khung: RN2KA2WLANM098626, số máy: PY31444906, xuất x : Việt Nam, năm sản xuất: 2022 theo iấy ch ng nhận đăng ký xe ô tô số: 62013776 do Phòng C-Công an tỉnh L cấp ngày 06/9/2022 do ông Cao Văn T2 đ ng tên sở hữu nh m đảm ảo nghĩa vụ thi hành án cho nguyên đơn. Yêu cầu của nguyên đơn là có căn c nên được chấp nhận.

[8] Về án ph dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Cao Văn T2 phải chịu 40.588.854 đồng theo quy định tại Điều 147 B luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án,

[9] Phát iểu của Kiểm sát viên tại phiên toà là có căn c .

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn c các Điều 26, 35, 39, 147, 238, 271, 273 B luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 91, 95 của Luật Các tổ ch c t n dụng; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 đối với ông Cao Văn T2 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Bu c ông Cao Văn T2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Đ số tiền nợ gồm tiền gốc là 882.140.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 64.618.195 đồng, nợ lãi quá hạn là 6.203.612 đồng, tổng c ng là 952.961.807 đồng.

Tiếp thục thực hiện Hợp đồng thế chấp số K.0046/TC22 ngày 06/9/2022 giữa Ngân hàng Đ và ông Cao Văn T2, cụ thể: Trường hợp ông T2 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Đ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mãi xe ô tô 07 ch , hiệu MAZDA, số loại: CX-8 KA2WLA, màu xanh, iển số 62A-311.76; số khung: RN2KA2WLANM098626, số máy: PY31444906, xuất x : Việt Nam, năm sản xuất: 2022 theo iấy ch ng nhận đăng ký xe ô tô số: 62013776 do Phòng C-Công an tỉnh L cấp ngày 06/9/2022 do ông Cao Văn T2 đ ng tên sở hữu nh m đảm ảo nghĩa vụ thi hành án cho nguyên đơn.

2. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số nợ gốc chưa trả theo m c lãi suất do các ên th a thuận trong Hợp đồng t n dụng số K.0021/1322 ngày 06/9/2022 giữa Ngân hàng Đ và ông Cao Văn T2.

3. Về án ph dân sợ sơ thẩm:

Bị đơn ông Cao Văn T2 có nghĩa vụ chịu 40.588.854 đồng án ph sung ngân sách Nhà nước.

Nguyên đơn Ngân hàng Đ không phải chịu án ph , hoàn trả cho Ngân hàng Đ số tiền tạm ng án ph 19.741.480 đồng đã n p theo Biên lai thu số 0002773 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.

4. Về hướng d n thi hành án: Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, đương sự v ng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được ản án hoặc ản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ