vanban.org

Bản án 03/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điề u 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466, điểm b khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị q…

[2]. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H W Niê. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điề u 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466, điểm b khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị q…
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG ANA
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2024/DS-ST
Ngày: 14 - 3 - 2024
V/v Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Kim Quy.

2. Ông Phạm Thế Chiến.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Hoàng Duy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Huy - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 3 năm 2024, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 131/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n” , theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà H W Niê, sinh năm 1963. Có mặt.

Địa chỉ: Số E Buôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

2. Bị đơn: Ông Y B Êñuôl, sinh năm 1963 và bà H T Hmŏk, sinh năm 1963. Có mặt.

Địa chỉ: Buôn K, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ghi ngày 14/7/2023 và quá trình giải quyết vụ án , nguyên đơn bà H W Niê trình bày:

Ngày 28/5/2015, bà H W Niê có cho vợ chồng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk vay số tiền 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu đồng ) để đáo hạn Ngân hàng, khi vay cá c bên có ký Hợ p đồ ng vay tiề n công chứ ng tạ i Văn phòng C số 7496, quyể n số 14/TP/CC-SCC/HĐGD, thờ i hạ n vay là 15 ngày kể từ ngày Hợp đồ ng có hiệ u lự c, lãi suất và thời hạn trả lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng đến hạn trả nợ vợ chồng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk không trả cho bà H W Niê như đã cam kế t ký hợ p đồ ng vay tiề n . Bà H W Niê cũng đã tạo điều kiện cho vợ chồ ng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk trả dần và tính lãi theo lãi suất Ngân hàng . Tuy nhiên, bà H W Niê đã đế n nhà đò i nhiề u lầ n nhưng vợ chồ ng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk vẫ n không trả tiề n gố c cho bà mà ch ỉ trả cho bà được 4 năm tiề n lãi theo lãi suất ngân hàng theo từng năm khoảng từ 10% đến 11%/năm.

Để đả m bả o quyề n lợ i hợ p phá p cho bà , nay bà H W Niê khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk phải trả đủ cho bà số tiền gốc là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) và bà H W Niê không yêu cầ u tí nh lã i.

* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn vợ chồng ông

Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, tuy nhiên tạ i phiên tò a lầ n thứ hai bị đơn có mặ t trì nh bà y:

Vợ chồ ng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk đồ ng ý vớ i ý kiế n trì nh bà y củ a nguyên đơn bà H W Niê theo nộ i dung nêu trên . Vào ngày 28/5/2015, vợ chồng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk có vay bà H W Niê số tiền là 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu đồng ) để đáo hạn Ngân hàng và khi vay vợ ch ồng ông bà có ký Hợp đồng vay tiền công chứng tại Văn phòng C số 7496, quyể n số 14/TP/CC-SCC/HĐGD ngà y 28/8/2015, thờ i hạ n vay là 15 ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lự c, lãi suất và thời hạn trả lãi suất do các bên thỏa thuận . Việ c vợ chồ ng ông bà chưa trả đượ c nợ gố c cho bà H W Niê như đã cam kế t ký hợ p đồ ng nêu trên là sau khi vay tiề n do là m ăn kinh tế gia đì nh khó khăn , cà phê mất mùa và con rể bị tai nạn nên không trả được ti ền gốc 250.000.000 đồ ng cho bà H W Niê, còn tiền lãi chỉ trả được khoảng 4 năm theo lã i suấ t ngân hà ng như bà H W Niê đã trì nh bà y nêu trên. Nay bà H W Niê khở i kiệ n đề nghị Tò a á n buộ c vợ chồ ng ông bà trả số tiề n gố c đã vay là 250.000.000 đồ ng thì ông bà đồ ng ý trả nhưng do hoà n cả nh kinh tế gia đì nh khó khăn ông bà mong muố n t rả dần số tiền gốc này cho bà H W Niê.

* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk:

- Về tố tụng:

+ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự; bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đương sự.

+ Về thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách tham gia tố tụng của đương sự, thông báo về việc thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự đúng quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015:

+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H W Niê, buộc bị đơn ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk phải trả cho bà H W Niê số tiền gốc 250.000.000 đồ ng.

+ Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí có giá ngạch theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định như sau:

. Về thủ tục tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết:

. Về thủ tục tố tụng : Quá trình giải quyết vụ án bị đơn vợ chồng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt; tuy nhiên tạ i phiên toà n lầ n hai bị đơn có mặ t.

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn bà H W Niê khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồ ng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk phải trả cho bà số tiề n gốc 250.000.000 đồng và không tí nh lã i, theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự xác định là quan hệ “Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n”.

Bị đơn ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk cư trú tại buôn K, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Krông Ana thụ lý, giải quyết vụ án dân sự là đúng thẩm quyền.

. Nội dung:

. Về số tiền các bên giao dịch: Các bên đương sự đều thừa nhận có giao kế t ký Hợ p đồ ng vay tiề n và o ngà y 28/8/2015 tại Văn phòng C, theo nộ i dung củ a hợ p đồ ng xá c đị nh vợ chồ ng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk đã vay bà H W Niê số tiề n 250.000.000 đồ ng (Hai trăm năm mươi triệu đồng), thờ i hạ n vay là 15 ngày kể từ ngà y hợ p đồ ng nà y đượ c xá c lậ p công chứ ng , lãi suất và thời hạn trả lãi suất do cá c bên tự thỏ a thuậ n . Như vậ y, vợ chồ ng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk vay tiề n củ a bà H W Niê là có thật.

. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H W Niê:

Quá trình giải quyết vụ án bà H W Niê chỉ yêu cầu vợ chồng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk phải trả cho bà số tiền gốc là 250.000.000 đồng và để chứng minh cho yêu cầu của mình nguyên đơn bà H W Niê đã cung cấp cho Tòa án Hợ p đồ ng vay tiề n ngà y 28/8/2015 đượ c xá c lậ p và công chứng tại Văn phòng C có chữ ký của vợ chồng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk và nội dung xác định vợ chồng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk vay bà H W Niê vớ i số tiề n 250.000.000 đồng và nguyên đơn bà H W Niê cho rằ ng bị đơn ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk chỉ trả cho bà tiề n lã i đượ c 04 năm theo lã i suấ t Ngân hà ng từ 10% đến 11%/năm tù y theo năm mà chưa trả số tiề n gố c là 250.000.000 đồ ng.

Tại phiên tòa vợ chồng bị đơn ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk thừ a nhậ n có ký hợp đồng vay tiền của bà H W Niê vớ i số tiề n 250.000.000 đồ ng và trả lã i đượ c 04 năm như nguyên đơn đã trì nh bà y . Do hoà n cả nh kinh tế gia đì nh khó khăn nên vợ chồ ng ông bà chưa trả đượ c nợ gố c 250.000.000 đồ ng cho bà H W Niê, nay bà H W Niê khở i kiệ n buộ c vợ chồ ng ông bà trả tiề n gố c nà y thì vợ chồ ng ông bà xin đượ c trả dầ n tiề n gố c.

Như vậy, việc ký vay tiền của bị đơn ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội ; các bên tham gia giao dịch có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự cho nên giao dịch vay tiền trong hợ p đồ ng vay tiề n ngày 28/8/2015 mà bà H W Niê cho vợ chồ ng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk vay tiền là phù hợp với quy định của pháp luật, đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự ; việc vợ chồ ng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk không trả nợ cho bà H W Niê như đã thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Do đó, căn cứ các Điều 463, 466, điểm b khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xé t thấ y cầ n chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H W Niê, buộc bị đơn vợ chồ ng ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk phải trả cho bà H W Niê số tiền 250.000.000 đồng nợ gốc là có căn cứ.

Về lã i suấ t do nguyên đơn bà H W Niê không yêu cầ u tí nh lã i nên Hộ i đồ ng xét xử không đặt ra xem xét.

. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H W Niê được chấp nhận nên bị đơn ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 250.000.000 đồng x 5% = 12.500.000đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điề u 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466, điểm b khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[2]. Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà H W Niê.

- Buộc bị đơn ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk phải trả cho bà H W Niê số tiền là: 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệ u đồ ng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[3]. Về án phí:

Bị đơn ông Y B Êñuôl và bà H T Hmŏk phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 12.500.000 đồng.

Nguyên đơn và bị đơn có mặ t tạ i phiên tò a có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ