- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phan Minh H phạm tội cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổ…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Phan Minh H phạm tội “Cố ý gây thƣơng tích ”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 36 Bộ luật hình sự xử phạt; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2023/HSST |
Ngày: 06/01/2023
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU-TP ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Loan
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Thanh Trà
2. Ông Lê Truyền Bình
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Đình Vui - Thƣ ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, TP Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Tƣờng Vy - Kiểm sát viên.
Ngày 06/01/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu - 344 A Lê Thanh Nghị, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hình sự thụ lý số 96/2022/HSST ngày 28/11/2022 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 82/2022/QĐXXST-HS ngày 23/11/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2022 /HSST-QĐ ngày 07/12/2022 đối với bị cáo:
- Phan Minh H (tên gọi khác: không). Sinh ngày: 23.01.1994 tại thành phố Đà Nẵng.Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: K91/H30/33 đƣờng C, phƣờng H, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Nghề nghiệp: Kinh doanh. Trình độ văn hóa:12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo:Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Phan Minh Đ (sinh năm 1963) và bà Nguyễn Thị Đ (sinh năm 1967). Gia đình có 03 chị em, bị cáo là con thứ ba. Có vợ là Phan Khánh V (sinh năm 1994) và có 01 con nhỏ sinh năm 2022.
+ Tiền án, tiền sự: Chƣa
- Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cứ trú và tạm hoãn xuất cảnh, có mặt tại phiên tòa.
+ Người bào chữa cho bị cáo: Ông Nguyễn Lê V– Luật sƣ Công ty TNHH MTV Nguyễn G thuộc Đoàn Luật sƣ thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: 30 K, phƣờng X, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
+ Bị hại: Ông Lê Hoàng T- sinh năm: 1994. Địa chỉ: Số 664/11 Trƣng Nữ Vƣơng, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.Có mặt.
+ Người làm chứng:
- Ông Hồ Sỹ T - sinh năm: 1989. Địa chỉ: Số 257/2/10B H, phƣờng V, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.Có mặt.
- Ông Lê Phi V - sinh năm: 199. Địa chỉ: Số 51 T, phƣờng K, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
- Ông Nguyễn Thanh Ph- sinh năm: 1992. Địa chỉ: K33/16 N, phƣờng H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Ông Nguyễn Hữu Đ- sinh năm: 1994. Địa chỉ: 84 Núi Thành, phƣờng Hoà Thuận Đông, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Khoảng 18h30’ ngày 05.5.2022, tại quán nhậu Cobao, số 33-34-35 đƣờng Trần Văn T, phƣờng B, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Lê Hoàng T ngồi ăn uống cùng với Lê Phi V, Nguyễn Thanh Ph, Nguyễn Hữu Đ cùng phƣờng H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng và T (không rõ nhân thân, lai lịch) tại một bàn ở khu vực vỉa hè trƣớc quán.
Đến khoảng 19 giờ cùng ngày, Phan Minh H đang ngồi ở bàn khác thì Đ mời sang giao lƣu. Hải cầm 01 ly thủy tinh đi đến và ngồi bên cạnh T. Do có mâu thuẫn trong chuyện tình cảm trƣớc đó nên Hải liên tục nói T “Tân Hoàng T nè, nghe nói mi đi đồn là con rể Tân Hƣng Y mà”. Để tránh căng thẳng, T đứng dậy vào nhà vệ sinh rồi quay trở lại bàn để ngồi chờ tính tiền. Do vẫn còn bức xúc chuyện trƣớc đây nên Hải bất ngờ đứng dậy cầm ly thủy tinh đánh vào vùng mặt của T gây chảy máu ở miệng. T đƣợc mọi ngƣời đƣa vào Bệnh viện để sơ cứu vết thƣơng.
Vật chứng thu giữ:
+ 01 ly thủy tinh bị vỡ màu trắng trong, đƣờng kính miệng ly dài khoảng 10 cm, đƣờng kính đáy ly dài khoảng 07cm, ly cao khoảng 15cm do ông Dƣơng Hồng Công (sinh năm: 2004 ; trú: K382 đường T, phường H, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng) giao nộp;
+ 01 đĩa CD-Rom chứa video ghi lại vụ việc cố ý gây thƣơng tích do ông Đặng Ngọc Hoàng T (sinh năm: 1983; trú: Tổ 20, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng) giao nộp.
Theo kết luận giám định số 104/TgT ngày 13.5.2022 của Trung tâm pháp y Sở Y tế thành phố Đà Nẵng kết luận:Vùng môi trên lệch trái có vết thƣơng rách môi từ ngoài vào trong, đã điều trị khâu vết thƣơng. Hiện tại vết thƣơng đang lành tạo sẹo, còn chỉ khâu, bờ mép tƣơng đối phẳng gọn, xung quanh vết thƣơng còn sƣng nề:
- Kích thƣớc mặt ngoài da: 02cm x 0,1cm.
- Kích thƣớc vùng niêm mạc trong môi: 1,5cm x 0,1cm.
Tỷ lệ tổn thƣơng cơ thể do thƣơng tích gây nên là 06% .
Ngày 09.5.2022, Lê Hoàng Tcó đơn yêu cầu khởi tố vụ án, khởi tố bị can đối với Phan Minh H về tội “Cố ý gây thương tích”.
Xử lý vật chứng:
- Lƣu giữ theo hồ sơ vụ án: 01 đĩa CD-Rom chứa video ghi lại vụ việc cố ý gây thƣơng tích.
- Chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu vật chứng thu giữ còn lại đƣợc bảo quản trong giai đoạn xét xử.
* Về trách nhiệm dân sự:
- Tại phiên tòa, bị hại Lê Hoàng T yêu cầu bị cáo bồi thƣờng số tiền 18.950.000 đồng tiền chi phí thuốc men và tổn thất tinh thần (trong đó: chi phí có hóa đơn là 6.106.000 đồng);
- Bị cáo Phan Minh H tự nguyện giao nộp 10.000.000 đồng để bồi thƣờng các khoản theo yêu cầu của bị hại. Trong đó có 5.000.000 đồng nộp tại Kho bạc Nhà nƣớc và 5.000.000 đồng nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Tại bản Cáo trạng số 88/CT-VKS ngày 27/10/2022 của Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đã truy tố bị cáo Phan Minh H về tội “ Cố ý gây thƣơng tích” theo điểm a khoản 1 Điều 134 của Bộ luật hình sự.
Kiểm sát viên giữ quyền công tố tại phiên tòa giữ nguyên nội dung Cáo trạng truy tố và đề nghị HĐXX:
+ Tuyên bố bị cáo Phan Minh H phạm tội “Cố ý gây thƣơng tích”.
+ Về trách nhiệm hình sự:
- Hình phạt: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 134, điểm b, i, s khoản 1 Điều 51, Điều 36 của Bộ luật Hình sự để xử phạt bị cáo Phan Minh H từ 06 (sáu) đến 09 (chín) tháng cải tạo không giam giữ.
- Về trách nhiệm dân sự: Tại phiên toà hôm nay ông Lê Hoàng T yêu cầu bị cáo bồi thƣờng thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm với số tiền 18.950.000 đồng, trong đó hoá đơn thuốc điều trị vết thƣơng với tổng số tiền là 6.106.000 đồng, tiền đền bù tổn thất về tinh thần là 12.844.000 đồng. Xét thấy bị hại không chứng minh thiệt hại tổn thất về tinh thần nên không có cơ sở chấp nhận. Buộc bị cáo phải bồi thƣờng tiền điều trị vết thƣơng với tổng số tiền là 6.106.000 đồng
+ Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự để xử lý :
- Lƣu giữ tại hồ sơ 01 đĩa CD-ROM chứa video ghi lại vụ việc cố ý gây thƣơng tích.
- Tuyên tịch thu và tiêu hủy 01 ly thủy tinh bị vỡ màu trắng trong, đƣờng kính miệng ly dài khoảng 10cm, đƣờng kính đáy ly dài khoảng 7cm, ly cao khoảng 15 cm.
+ Án phí HSST và DSST bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, ngƣời bào chữa thống nhất với việc truy tố của Viện kiểm sát đối với bị cáo Hải và đề nghị HĐXX áp dụng các tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b,i, s khoản 1 Điều 51 và Điều 36 của Bộ luật hình sự để xử phạt bị cáo Hải mức án nhƣ lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát vì nguyên nhân bị cáo phạm tội cũng có một phần lỗi của bị hại.
Tại phiên tòa, ngƣời làm chứng Hồ Sỹ T, Lê Phi V và Nguyễn Hữu Đ đã trình bày và cam đoan lời trình bày tại Tòa án giống nhƣ lời trình bày của họ có trong hồ sơ vụ án.
Tại phiên tòa, ngƣời làm chứng Nguyễn Thanh Ph vắng mặt nhƣng lời trình bày tại cơ quan điều tra phù hợp với diễn biến của vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định nhƣ sau:
1. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an quận Hải Châu, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, ngƣời tham gia tố tụng không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Tại phiên toà hôm nay, bị cáo Phan Minh H đã khai nhận hành vi phạm tội của mình. Lời khai nhận của bị cáo phù hợp với các chứng cứ, tài liệu mà cơ quan điều tra đã thu thập đƣợc có trong hồ sơ vụ án. HĐXX có đủ cơ sở để kết luận: Vào khoảng 19 giờ ngày 05/5/2022, tại quán nhậu Cobao, số 33-34-35 đƣờng Trần Văn T, phƣờng B, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, do có mâu thuẫn trong chuyện tình cảm trƣớc đó, nên Phan Minh H đã có hành vi dùng ly thủy tinh đánh vào vùng mặt của ông Lê Hoàng Tgây thƣơng tích ở vùng môi trên của ông Lê Hoàng T với tỉ lệ thƣơng tích 6%. Đây là vụ án thuộc trƣờng hợp khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại quy định tại Điêu 155 của Bộ luật tố tụng hình sự nên hành vi của bị cáo đã phạm vào tội "Cố ý gây thƣơng tích" theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 134 của Bộ luật hình sự.
2. Xét tính chất của vụ án, hành vi phạm tội và nhân thân của bị cáo thì thấy:
Đây là vụ án có tính chất ít nghiêm trọng, chỉ vì có mâu thuẫn với bị hại từ trƣớc trong chuyện tình cảm mà bị cáo đã dùng ly đánh vào vùng mặt của bị hại gây thƣơng tích ở vùng môi trên 6%. Hành vi của bị cáo không những trực tiếp xâm phạm sức khoẻ của ngƣời khác mà còn gây mất trật tự an toàn trị an trong xã hội, gây hoang mang lo lắng trong quần chúng nhân dân. HĐXX thấy cần phải xử bị cáo mức án tƣơng xứng với hành vi phạm tội của bị cáo.
Tuy nhiên, sau khi phạm tội bị cáo đã tự nguyện bồi thƣờng tiền chi phí điều trị thƣơng tích và tổn thất tinh thần cho bị hại là 10.000.000 đồng. Tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, bản thân bị cáo cũng đã nhận ra lỗi của mình,do bức xúc, thiếu kiềm chế đã gây nên thƣơng tích cho bị hại, bị cáo phạm tội lần đầu thuộc trƣờng hợp ít nghiêm trọng là những tình tiết giảm nhẹ quy định tại các điểm b,i,s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự. Bị cáo có nhân thân tốt, chƣa có tiền án, tiền sự, có nơi cƣ trú rõ ràng nên HĐXX thấy không cần cách ly bị cáo ra khỏi xã hội mà áp dụng Điều 36 của Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Hải hình phạt cải tạo không giam giữ cũng có tác dụng giáo dục đối với bị cáo nói riêng đồng thời để răn đe, phòng chống tội phạm nói chung.
- Do bị cáo không có thu nhập ổn định nên miễn khấu trừ một phần thu nhập trong thời gian chấp hành hình phạt.
3. Về trách nhiệm dân sự: Tại phiên tòa hôm nay, bị hại yêu cầu bị cáo bồi thƣờng thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm với số tiền 18.950.000 đồng, trong đó hoá đơn thuốc điều trị vết thƣơng với tổng số tiền là 6.106.000 đồng, tiền đền bù tổn thất về tinh thần là 12.844.000 đồng. Bị cáo tự nguyện bồi thƣờng các khoản theo yêu cầu của bị hại. Xét thấy sự tự nguyện của bị cáo là không trái quy định của pháp luật nên cần ghi nhận sự tự nguyện của bị cáo. Do bị cáo đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự quận Hải Châu là 5.000.000 đồng biên lai thu tiền số 0358 ngày 01 tháng 12 năm 2022 và Kho bạc nhà nƣớc 5.000.000đ ngày 27 tháng 10 năm 2022, nên cần tiếp tục buộc bị cáo phải bồi thƣờng cho ông T 8.950.000 đồng là phù hợp với Điều 590 của Bộ luật dân sự.
* Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự.
- Lƣu giữ tại hồ sơ 01 đĩa CD-ROM chứa video ghi lại vụ việc cố ý gây thƣơng tích.
- Tuyên tịch thu và tiêu hủy 01 ly thủy tinh bị vỡ màu trắng trong, đƣờng kính miệng ly dài khoảng 10cm, đƣờng kính đáy ly dài khoảng 7cm, ly cao khoảng 15 cm.
Các vật chứng nêu trên hiện nay Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đang tạm giữ theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 31 tháng 10 năm 2022.
Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa không chấp nhận yêu cầu của bị hại đối với tiền buộc bị cáo đền bù tổn thất về tinh thần là 12.844.000 đồng thì thấy, tuy quá trình điều tra và tại phiên tòa bị hại không cung cấp đƣợc tài liệu, chứng cứ chứng minh thiệt hại tổn thất về tinh thần là 12.844.000 đồng, nhƣng tại phiên tòa bị cáo tự nguyện bồi thƣờng cho bị hại khoản tiền này. Xét thấy đây là sự tự nguyện của bị cáo, không trái pháp luật nên cần ghi nhận. Do đó không có cơ sở thống nhất với lời đề nghị này của đại diện Viện kiểm sát.
Xét lời đề nghị của ngƣời bào chữa cho bị cáo tại phiên tòa đề nghị HĐXX áp dụng các tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b,i,s khoản 1 Điều 51 và Điều 36 của Bộ luật hình sự để xử phạt bị cáo Hải mức án nhƣ lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát thì thấy đề nghị trên là có cơ sở nên cần đƣợc chấp nhận. Đối với ý kiến của ngƣời bào chữa cho rằng trong vụ án này bị hại có một phần lỗi nhƣng không cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh nên HĐXX không có cơ sở xem xét.
Án phí hình sự sơ thẩm và dân sự sơ thẩm bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố bị cáo Phan Minh H phạm tội “Cố ý gây thƣơng tích ”.
1. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 134; các điểm b, i, s khoản 1 Điều 51 và Điều 36 của Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Phan Minh H 09 (chín) tháng cải tạo không giam giữ. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ngày cơ quan, tổ chức đƣợc giao giám sát, giáo dục ngƣời bị kết án nhận đƣợc quyết định thi hành án và bản sao bản án.
Giao bị cáo Phan Minh H về UBND phƣờng H, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng cùng gia đình của bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phƣơng giám sát giáo dục trong thời gian chấp hành hình phạt.
- Miễn khấu trừ một phần thu nhập cho bị cáo Phan Minh H trong thời gian chấp hành hình phạt.
2. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 590 của Bộ luật dân sự.
- Buộc bị cáo Phan Minh H phải bồi thƣờng thiệt hại cho bị hại là ông T 18.950.000 đồng, nhƣng đƣợc trừ vào số tiền 10.000.000 đồng bị cáo đã nộp 5.000.000 đồng biên lai thu tiền số 0358 ngày 01 tháng 12 năm 2022 và Kho bạc nhà nƣớc 5.000.000đ ngày 27 tháng 10 năm 2022 nên buộc bị cáo phải tiếp tục bồi thƣờng cho bị hại 8.950.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà ngƣời phải thi hành án không thanh toán số tiền nêu trên thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất đƣợc xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự tƣơng ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự.
- Lƣu giữ tại hồ sơ 01 đĩa CD-ROM chứa video ghi lại vụ việc cố ý gây thƣơng tích.
- Tuyên tịch thu và tiêu hủy 01 ly thủy tinh bị vỡ màu trắng trong, đƣờng kính miệng ly dài khoảng 10cm, đƣờng kính đáy ly dài khoảng 7cm, ly cao khoảng 15 cm.
Các vật chứng nêu trên hiện nay Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đang tạm giữ theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 27 tháng 10 năm 2022.
4. Án phí hình sự sơ thẩm 200.000 đồng bị cáo Phan Minh H phải chịu.
4.1 Án phí dân sự sơ thẩm 447.500 đồng bị cáo Phan Minh H phải chịu.
Án xử công khai sơ thẩm, bị cáo, bị hại có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND Q. Hải Châu;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSNDTPĐN;
- Công an Q. Hải Châu;
- Công an TPĐN;
- TAND TPĐN;
(đã ký và đóng dấu)
- Bị cáo;
- Nhà tạm giữ;
- Cơ quan THA Hình sự quận Hải Châu;
- Chi Cục THADS quận Hải Châu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Hồng Loan
Về xử lý vật chứng:
- Chuyển Chỉ cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu chờ xử lý: 2.391 gam mẫu A1; 1,241 gam mẫu A2 và toàn bộ bao gởi mẫu hoàn lại sau giám định gi ĐTDĐ, nhãn hiệu Iphone, màu vàng, màn hình bị nứt, số máy: 354433061162181, gắn sim số: 0904.321.820; 01 xe mô tô nhân hiệu Honda AirBlade, màu trắng, đen, đỏ, BKS: 43C1 – 955.72, số khung: 031018 và số máy: 0074778. Mẫu số 27-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ––
TÒA ÁN(1).........................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
–––––––––––––––
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––
Bản án số:...../.....(2)/HS-ST
Ngày.....-.....-................... (3)
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN........................................ (4)
(5)
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ...............................................
Thẩm phán: Ông (Bà) ...............................................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):
Ông (Bà) ........................................................................................................
Ông (Bà) ........................................................................................................
Ông (Bà) ........................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)…………………………………………. (6)
(7)
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ........................tham gia phiên tòa:
Ông (Bà).......................................... - Kiểm sát viên.
Trong các ngày..... tháng..... năm....... (8) tại…………………………….(9)
xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số:…/…/QĐXXST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo (các bị cáo):
(11)
............................sinh ngày.....tháng..... năm.....tại ..................................
Nơi cƣ trú..........................; nghề nghiệp.......................; trình độ văn hoá (học vấn)..........; dân tộc:……….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con ông.................và bà................; có vợ (chồng) và.......con; (12)tiền án.........,tiền sự.......; nhân thân…….; bị bắt, tạm giam ngày(13).................
(14)
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo:
Ông (Bà)..................sinh năm (hoặc tuổi)............; nơi cƣ trú................, nghề nghiệp............................ là(15).......................................................................
- Người bào chữa cho bị cáo:(16).................................................................
………………………………………………………………………………..
- Bị hại:(17)................................................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của bị hại:(18)................................................
………………………………………………………………………………..
- Nguyên đơn dân sự:(19) ..........................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(20)...........................
………………………………………………………………………………..
- Bị đơn dân sự:(21)...................................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(22) ...................................
………………………………………………………………………………..
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(23)..........................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(24) ..................................................................................................................... ………………………………………………………………………………..
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,........):(25)……………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………..
- Người tham gia tố tụng khác:(26)………………………………………
……………………………………………………………………………….. NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:(27)
……………………………………………………………………………
..............................................................................................................................
……………………………………………………………………………
.............................................................................................................................. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau: (28)
[1]……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………..
[2]…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………. Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào(29)…………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………...
(30)
..................................................................................................................
.................................................................................................................................
(31) ...........................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………...
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:
Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo bản hƣớng dẫn này đƣợc soạn thảo theo tinh thần quy định tại các điều 254, 260 và 423 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo hƣớng dẫn này đƣợc sử dụng cho tất cả các Tòa án khi xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Sau đây là những hƣớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo:
(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).
(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).
(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án đƣợc xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay đƣợc xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.
(5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba ngƣời, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán..., đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm ngƣời, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của
Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thƣờng thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của
Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là ngƣời dƣới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thƣ ký phiên tòa và ghi rõ là Thƣ ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào nhƣ hƣớng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên Viện kiểm sát nhƣ hƣớng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.
(8) trƣờng hợp vụ án đƣợc xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trƣờng hợp vụ án đƣợc xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(9) nếu vụ án đƣợc xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi nhƣ hƣớng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án đƣợc xét xử lƣu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.
(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.
(11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thƣờng gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là ngƣời dƣới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thƣờng trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chƣa hết thời hạn đƣợc coi là chƣa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chƣa đƣợc xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã đƣợc xoá. Trƣờng hợp bị cáo là pháp nhân thƣơng mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên ngƣời đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thƣơng mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trƣớc đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày đƣợc cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(14) và (15) nếu bị cáo có ngƣời đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Ngƣời đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ nhƣ thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(16) nếu có ngƣời bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của ngƣời bào chữa và họ tên của bị cáo đƣợc bào chữa; nếu ngƣời bào chữa là luật sƣ thì ghi luật sƣ của Văn phòng luật sƣ nào và thuộc Đoàn luật sƣ nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sƣ Văn phòng luật sƣ Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sƣ tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sƣ thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của ngƣời bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có ngƣời nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cƣ trú của ngƣời đó. Trƣờng hợp bị hại là ngƣời bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là ngƣời dƣới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(25) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có ngƣời bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; nếu ngƣời bảo vệ quyền lợi của đƣơng sự là luật sƣ thì ghi luật sƣ của Văn phòng luật sƣ nào và thuộc Đoàn luật sƣ nào; nếu không phải là luật sƣ thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của ngƣời bảo vệ quyền lợi cho đƣơng sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(26) nếu có ngƣời tham gia tố tụng là ngƣời làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu ngƣời tham gia tố tụng là ngƣời giám định, ngƣời định giá tài sản, ngƣời phiên dịch, ngƣời dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.
(27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung đƣợc quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung đƣợc quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trong phần này, các đoạn văn đƣợc đánh số thứ thự trong dấu [ ].
(29) tùy từng trƣờng hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(30) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung đƣợc quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(31) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án đƣợc thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi đầy đủ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lƣu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đƣơng sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi nhƣ sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm TÒA phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản 1 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |