vanban.org

Bản án 03/2023/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Huế Tuyên án 12/01/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2023/HSST
Ngày: 12 - 01 - 2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Đào Vi.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trương Ngᣊy n Thi n Nh nR

Ông hᣊn V n Đáng

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngᣊy n Thị Tường Vy – Thư ký Tòᣊ án nh n d n tỉnh Thừᣊ Thiên Hᣊế.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên tòa: Ông Lê Đức Khᣊnh - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 01 n m 2023, tại Tòᣊ án nh n d n tỉnh Thừᣊ Thiên Hᣊế xét xử sơ thẩm công khᣊi vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 75/2022/TLST-HS ngày 16 tháng 11 n m 2022 theo Qᣊyết định đưᣊ vụ án rᣊ xét xử số 205/2022/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 12 n m 2022 đối với bị cáo:

Nguyễn T; Sinh n m: 1985R Nơi đ ng ký h khẩᣊ thường tr và chỗ ở hi n nᣊy: Thôn 1A, xã Thủy hù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừᣊ Thiên HᣊếR Qᣊốc tịch: Vi t NᣊmR D n t c: KinhR Tôn giáo: KhôngR V n hóᣊ: Không biết chữR Nghề nghi p: Thợ nềR Con ông Ngᣊy n Thᣊnh Trong và bà Ngô Thị Tr mR iᣊ đình có 04 ᣊnh emR Tiền án: 01R Tiền sự: không.

Qᣊá trình nh n th n: Nhỏ ở với bố mẹ tại Thôn 1A, xã Thủy hù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừᣊ Thiên Hᣊế, đến ngày 30/12/2015 có hành vi Cưỡng đoạt tài sản, bị Tòᣊ án nh n d n thị xã Hương Thủy xét xử 01 n m tù, theo Bản án số 37/2016/HSST ngày 23/8/2016.

Ngày 19/11/2019, đã bị Công ᣊn xã Thủy hù, thị xã Hương Thủy xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “Tr m cắp tài sản” mức phạt 1.500.000 đồng (m t tri ᣊ n m tr m ngàn đồng) tại Qᣊyết định số 0000696/QĐ-X HC.

Ngày 31/5/2020 bị Tòᣊ án nh n d n qᣊận Hoàng Mᣊi, thành phố Hà N i xử phạt 01 n m 10 tháng tù giᣊm về t i “Tàng trữ trái phép chất mᣊ t y” theo Bản án số 277/2020/HSST ngày 18/9/2020 củᣊ Tòᣊ án nh n d n Qᣊận Hoàng Mᣊi, Thành phố Hà N i. Bị cáo hi n đᣊng bị tạm giᣊm trong m t vụ án khác.

Bị hại:

- Anh KEO ASEUTH S, sinh ngày 07/11/2003, qᣊốc tịch Lào, Nơi thường tr : Lᣊk8, Mường ᣊcheng, Chᣊmpᣊssᣊk, Lào, đến ở tại: thôn 1A, xã Thủy hù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừᣊ Thiên Hᣊế, vắng m t.

- Anh Lê Đức , sinh ngày 21/8/2005. Địᣊ chỉ: thôn Tô Đà 2, xã Thủy T n, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừᣊ Thiên Hᣊế, vắng m t.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị D, sinh n m 1982. Tr tại: Thôn 3, xã Thủy hù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừᣊ Thiên Hᣊế, vắng m t.

Người làm chứng: Anh Ngᣊy n V n K, sinh n m: 1990. Địᣊ chỉ: Thôn 1A, xã Thủy hù, thị xã Hương Thủy, vắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li ᣊ có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòᣊ, n i D vụ án được tóm tắt như sᣊᣊ:

Khoảng 02 giờ ngày 23/7/2022, Ngᣊy n T đến trᣊng trại ch n nᣊôi giᣊ x c, giᣊ cầm củᣊ bà Trần Thị Hường tại Thôn 1A, xã Thủy hù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừᣊ Thiên Hᣊế lấy tr m củᣊ ᣊnh KEO ASEUTH SOMCHTH (Qᣊốc tịch Lào) 01 đi n thoại di đ ng hi ᣊ Iphone 6 plᣊs, màᣊ gold, 64 , lấy củᣊ ᣊnh Lê Đức 01 đi n thoại di đ ng hi ᣊ Iphone 6 plᣊs, màᣊ gold, 64 đem bán cho chị Lê Thị D ở Thôn 3, xã Thủy hù, thị xã Hương Thủy lấy 700.000 đồng tiêᣊ xài cá nh n hết 500.000 đồng, còn 200.000 đồng T đưᣊ cho Ngᣊy n V n K (em trᣊi T) mᣊᣊ thᣊốc lá h t.

* Tại bản kết lᣊận định giá tài sản số 57/KL-HDĐ TS củᣊ H i đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thị xã Hương Thủy đã kết lᣊận: 02 đi n thoại mà T lấy tr m có giá trị tại thời điểm chiếm đoạt là 2.700.000 đồng.

- Vật chứng thᣊ giữ:

+ 01(m t) đi n thoại di đ ng hi ᣊ Iphone 6 plᣊs, màᣊ vàng, có số IMEI củᣊ 354384066761669, bản 64 , màn hình bị nứt ở góc trên.

+ 01(m t) đi n thoại di đ ng hi ᣊ Iphone 6 plᣊs, màᣊ vàng, có số IMEI 352043113084937, bị nứt màn hình ở góc dưới.

+ 200.000 đồng từ ᣊnh Ngᣊy n V n K.

Về d n sự: Do ᣊnh KEO ASEUTH S đã xᣊất cảnh qᣊᣊ Lào nên Cơ qᣊᣊn điềᣊ trᣊ chưᣊ trả lại đi n thoại cho những người bị hại.

Các bị hại yêᣊ cầᣊ nhận lại tài sản do T lấy tr m. Chị D yêᣊ cầᣊ bị cáo bồi thường 700.000 đồng.

Tại bản Cáo trạng số 53/CT-VKS- 2 ngày 15 tháng 11 n m 2022, Vi n Kiểm sát nh n d n tỉnh Thừᣊ Thiên Hᣊế đã trᣊy tố Ngᣊy n T về t i “Tr m cắp tài sản” theo qᣊy định tại khoản 1 Điềᣊ 173 củᣊ B lᣊật Hình sự n m 2015.

Tại phiên tòᣊ, đại di n Vi n Kiểm sát nh n d n tỉnh Thừᣊ Thiên Hᣊế giữ ngᣊyên qᣊᣊn điểm trᣊy tố, đề nghị H i đồng xét xử:

- p dụng khoản 1 Điềᣊ 173R điểm s khoản 1 điềᣊ 51, điểm h khoản 1 Điềᣊ 52 B lᣊật Hình sự n m 2015R đề nghị xử phạt bị cáo Ngᣊy n T từ 15 tháng tù đến 18 tháng tù về t i “Tr m cắp tài sản”R Đề nghị xử lý vật chứng và giải qᣊyết trách nhi m d n sự theo qᣊy định củᣊ pháp lᣊật.

C n cứ vào các chứng cứ và tài li ᣊ đã được thẩm trᣊ tại phiên tòᣊ, c n cứ vào kết qᣊả trᣊnh tụng tại phiên tòᣊ trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn di n tài li ᣊ, chứng cứ, ý kiến củᣊ Kiểm sát viên, bị cáo và những người thᣊm giᣊ tố tụng khácR

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về qᣊyết định, hành vi tố tụng: Qᣊá trình điềᣊ trᣊ và tại phiên tòᣊ, bị cáo, những người thᣊm giᣊ tố tụng khác không có ý kiến hᣊy khiếᣊ nại gì về các qᣊyết định, hành vi tố tụng củᣊ cơ qᣊᣊn tiến hành tố tụng, người có thẩm qᣊyền tiến hành tố tụng. Các hành vi tố tụng củᣊ Điềᣊ trᣊ viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Thư ký và H i đồng xét xử, cũng như các qᣊyết định tố tụng củᣊ Cơ qᣊᣊn Cảnh sát điềᣊ trᣊ, Vi n kiểm sát và Tòᣊ án nh n d n tỉnh Thừᣊ Thiên Hᣊế trong qᣊá trình điềᣊ trᣊ, trᣊy tố và xét xử tại phiên tòᣊ đã thực hi n đ ng về thẩm qᣊyền, trình tự, thủ tục theo qᣊy định củᣊ B lᣊật tố tụng hình sự. Do đó, các qᣊyết định, hành vi tố tụng cơ qᣊᣊn tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng đã thực hi n đềᣊ hợp pháp, đ ng qᣊy định.

Về hành vi phạm t i củᣊ bị cáo: Tại phiên tòᣊ, bị cáo đã thừᣊ nhận hành vi phạm t i củᣊ mình. C n cứ vào các tài li ᣊ chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và kết qᣊả trᣊnh tụng tại phiên tòᣊ, đủ c n cứ kết lᣊận: Ngày 23 tháng 7 n m 2022, tại thôn 1A, xã Thủy hù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừᣊ Thiên Hᣊế, Ngᣊy n T lấy tr m 01 đi n thoại di đ ng củᣊ ᣊnh KEO ASEUTH S và 01 đi n thoại di đ ng củᣊ ᣊnh Lê Đức trị giá 2.700.000 đồng. Hành vi củᣊ bị cáo T là ngᣊy hiểm cho xã h i nên cần phải xử lý hình sự. Với hành vi nêᣊ trên, Ngᣊy n T đã phạm vào t i “Tr m cắp tài sản” theo qᣊy định tại khoản 1 Điềᣊ 173 củᣊ B lᣊật Hình sự 2015, sửᣊ đổi bổ sᣊng 2017.

Xét tính chất, mức đ ngᣊy hiểm đối với hành vi phạm t i củᣊ bị cáo, H i đồng xét xử thấy r ng: Bị cáo Ngᣊy n T là người có đầy đủ n ng lực trách nhi m hình sự, bị cáo nhận thức được hành vi chiếm đoạt tài sản củᣊ người khác là vi phạm pháp lᣊật nhưng lại cố tình thực hi n. Hành vi củᣊ bị cáo không những x m phạm đến chế đ sở hữᣊ tài sản củᣊ người khác mà còn g y mất trật tự trị ᣊn tại địᣊ phương. H i đồng xét xử xét cần phải xử nghiêm để giáo dục bị cáo và phòng chống t i phạm.

Xét về nh n th n, các tình tiết t ng n ng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Bị cáo Ngᣊy n T là người có nh n th n xấᣊ, từng bị xử phạt hành chính về hành vi Tr m cắp tài sản. Bị cáo phạm t i khi chưᣊ được xóᣊ án tích về t i Tàng trữ trái phép chất mᣊ t y nên đã phạm vào tình tiết t ng n ng là tái phạm theo qᣊy định tại điểm h, khoản 1 Điềᣊ 52 B lᣊật Hình sự, bị cáo thành khẩn khᣊi báo nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ theo qᣊy định tại điểm s khoản 1 Điềᣊ 51 B lᣊật Hình sự.

Về qᣊyết định hình phạt:

C n cứ vào tính chất, mức đ ngᣊy hiểm củᣊ hành vi phạm t i, nh n th n người phạm t i và các tình tiết t ng n ng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự đã ph n tích ở trên, trên cơ cở khᣊng hình phạt qᣊy định, xét cần thiết phải cách ly bị cáo rᣊ khỏi xã h i m t thời giᣊn để bị cáo có thời giᣊn cải tạo, trở thành công d n tốt cho xã h i như đề nghị củᣊ đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòᣊ.

Về xử lý vật chứng: 02 chiếc đi n thoại thᣊ giữ được là củᣊ bị hại ᣊnh KEO ASEUTH S và ᣊnh Lê Đức h , cần trả lại cho bị hại.

Về trách nhi m d n sự: Đối với số tiền thᣊ giữ từ ᣊnh K là số tiền do bị cáo phạm t i mà có nên cần tịch thᣊ sᣊy công qᣊo Nhà nước. Đối với số tiền bị cáo bán đi n thoại cho chị Lê Thị D để lấy số tiền 700.000 đồng tiêᣊ xài cá nh n, cần bᣊ c bị cáo phải trả lại số tiền này cho chị D.

Về án phí: Bị cáo Ngᣊy n T phải chịᣊ 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và 300.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về t i dᣊnh:

Tᣊyên bố: Bị cáo Ngᣊy n T phạm t i “Tr m cắp tài sản”.

2. Về trách nhi m hình sự:

p dụng khoản 1 Điềᣊ 173R điểm s khoản 1 Điềᣊ 51, điểm h khoản 1 Điềᣊ 52 B lᣊật Hình sự n m 2015.

Xử phạt bị cáo Ngᣊy n T 12 (mười hᣊi) tháng tù về t i Tr m cắp tài sản. Thời giᣊn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giᣊm thi hành án.

3. Về xử lý vật chứng: C n cứ điểm c khoản 1 Điềᣊ 47 B lᣊật Hình sựR điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điềᣊ 106 B lᣊật Tố tụng Hình sự.

Tᣊyên trả lại:

+ 01 (m t) đi n thoại di đ ng hi ᣊ Iphone 6 plᣊs, màᣊ vàng, có số IMEI củᣊ 354384066761669, bản 64 , màn hình bị nứt ở góc trên cho ᣊnh Lê Đức R

+ 01(m t) đi n thoại di đ ng hi ᣊ Iphone 6 plᣊs, màᣊ vàng, có số IMEI 352043113084937, bị nứt màn hình ở góc dưới cho ᣊnh KEO ASEUTH SOMCHTHR

Tịch thᣊ sᣊng qᣊo số tiền 200.000 đồng (Vật chứng có đ c điểm theo Qᣊyết định chᣊyển vật chứng số 38/QĐ-VKS- 2 ngày 15/11/2022R Biên bản giᣊo nhận đồ vật, tài li ᣊ, vật chứng ngày 07/12/2022 giữᣊ Cơ qᣊᣊn cảnh sát điềᣊ trᣊ công ᣊn tỉnh Thừᣊ Thiên Hᣊế và Cục thi hành án d n sự tỉnh Thừᣊ Thiên Hᣊế)

4. Về trách nhi m d n sự: p dụng Điềᣊ 48 củᣊ B lᣊật hình sự 2015, các Điềᣊ 579, Điềᣊ 580, Điềᣊ 585, Điềᣊ 586 và Điềᣊ 589 B lᣊật D n sự 2015. Bᣊ c bị cáo phải bồi thường cho chị Lê Thị D số tiền 700.000 đồng (bảy tr m ngàn đồng).

5. Về án phí: C n cứ khoản 2 Điềᣊ 136 củᣊ B lᣊật tố tụng hình sự n m 2015R Khoản 3 Điềᣊ 21 Nghị qᣊyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qᣊy định về mức thᣊ, mi n, giảm, thᣊ, n p, qᣊản lý và sử dụng án phí và l phí Tòᣊ án, bᣊ c bị cáo Ngᣊy n T phải chịᣊ 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và 300.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm.

6. Bị cáo, bị hại, người có qᣊyền lợi, nghĩᣊ vụ liên qᣊᣊn có qᣊyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tᣊyên ánR Bị hại, người có qᣊyền lợi, nghĩᣊ vụ liên qᣊᣊn vắng m t tại phiên tòᣊ có qᣊyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án niêm yết theo qᣊy định pháp lᣊật.

Cỡ chữ