- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2023/HNGĐ-ST Ngày: 09 – 01 – 2023 V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Liệt.
2. Ông Ngô Văn Khon.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Anh Thư là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 09 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 309/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo Quyết Đ đưa vụ án ra xét xử số: 153/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
- NgU đơn: Anh Lâm Thanh Đ, sinh năm 2001.
- Bị đơn: Chị Trần Phương U, sinh năm 1998.
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đ.
Anh Lâm Thanh Đ có mặt tại phiên tòa, chị Trần Phương U vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, ngU đơn anh Lâm Thanh Đ trình bày:
Về hôn nhân: Anh Lâm Thanh Đ và chị Trần Phương U xác lập quan hệ hôn nhân năm 2019 và có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 09/11/2021. Hôn nhân giữa anh Đ và chị U được xây dựng trên cơ sở tự tìm hiểu và kết hôn.
Trong khoảng thời gian sống chung, vợ chồng không hạnh phúc, thường xU phát sinh mâu thuẫn, bất đồng ý kiến, cãi vã, chị U không quan T chăm sóc gia đình. Hiện nay chị U đã có người khác bên ngoài, anh Đ và chị U ly thân từ tháng 7 năm 2022 đến nay, khoảng thời gian sống ly thân vợ chồng có hàn gắn tình cảm nhưng không thành.
Anh Lâm Thanh Đ yêu cầu ly hôn với Chị Trần Phương U.
Về con chung: Anh Đ và chị U có một con chung tên Lâm Thanh T, sinh ngày 12/9/2019. Hiện nay, con chung đang sống chung với anh Đ. Anh Đ yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu chị U cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn chị Trần Phương U không có Văn bản ghi ý kiến gửi cho Tòa án.
Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án gồm:
- Đơn khởi kiện (Bản chính); Sổ hộ khẩu có tên của anh Lâm Thanh Đ (Bản sao); Căn cước công dân của anh Lâm Thanh Đ (Bản sao); Xác nhận nơi cư trú người bị kiện (Bản chính); Giấy khai sinh của cháu Lâm Thanh T (Bản sao); Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính); Bản khai của anh Lâm Thanh Đ ngày 21/11/2022 (Bản chính).
NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận Đ:
[1] Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của anh Lâm Thanh Đ và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp là “V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo quy Đ tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn chị Trần Phương U cư trú tại ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy Đ tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Trần Phương U được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị U theo quy Đ tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Anh Lâm Thanh Đ yêu cầu ly hôn với chị Trần Phương U.
Xét thấy, anh Đ và chị U xác lập quan hệ hôn nhân năm 2019, có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Đ vào ngày 09/11/2021, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.
Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xU cãi nhau, không hòa hợp trong cuộc sống, hiện nay chị U có người khác bên ngoài. Ngoài ra, vợ chồng không còn sống chung từ tháng 7 năm 2022 đến nay, khoảng thời gian sống ly thân vợ chồng có hàn gắn tình cảm với nhau nhưng không thành. Hơn nữa, anh Đ xác định, giữa anh và chị U không còn thương yêu, quý tr ng, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, không tạo điều kiện để cho nhau phát triển về m i mặt.
Như vậy, có cơ sở xác Đ hôn nhân giữa anh Đ và chị U đã lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, anh Lâm Thanh Đ yêu cầu ly hôn với chị Trần Phương U là phù hợp theo quy Đ tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Anh Đ yêu cầu được nuôi con chung tên Lâm Thanh T, sinh ngày 12/9/2019.
Xét thấy, hiện nay anh Đ đang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Lâm Thanh T. Ngoài ra, anh Đ xác Đ đang có việc làm ổn Đ, có thu nhập đảm bảo cho việc nuôi con. Do đó, để tránh việc thay đổi môi trường sống, để đảm bảo cho cháu Lâm Thanh T phát triển toàn diện cả vật chất lẫn tinh thần cần giao cháu Lâm Thanh T cho anh Đ nuôi dưỡng. Vì vậy, anh Đ yêu cầu nuôi con chung tên Lâm Thanh T, sinh ngày 12/9/2019 là có căn cứ chấp nhận.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Lâm Thanh Đ không yêu cầu chị Trần Phương U cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lâm Thanh Đ xác Đ là không có, không yêu cầu giải quyết. Chị Trần Phương U không có Văn bản ghi ý kiến gửi cho Tòa án nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Anh Lâm Thanh Đ phải chịu án phí về hôn nhân và gia đình theo quy Đ của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
TU xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lâm Thanh Đ.
- Về hôn nhân: Anh Lâm Thanh Đ được ly hôn với chị Trần Phương U.
- Về con chung: Giao con chung tên Lâm Thanh T, sinh ngày 12/9/2019, cho anh Lâm Thanh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Trần Phương U không phải cấp dưỡng nuôi con, do anh Đ không yêu cầu.
Anh Đ và chị U được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Anh Lâm Thanh Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0014286 ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Anh Lâm Thanh Đ đã nộp xong tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Chị Trần Phương U không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
NgU đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tU án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết Đ được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - CC THA DS huyện Thanh Bình; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã B, huyện T, tỉnh Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Phạm Văn Liệt Ngô Văn Khon | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Minh Trung THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Trung |