vanban.org

Bản án 03/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 08/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguy n Văn H và chị Nguy n hị M.

Con chung, tài sản chung, công nợ: Không giải quy t. Án phí: Anh Nguy n Văn H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2021/0000226 ngày 07/10/2022 của Cục hi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguy n Văn H và chị Nguy n hị M.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2023/HNGĐ-ST
Ngày 08 tháng 12 năm 2023
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n uy t M;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Văn Luận;

Ông rần Minh Phương.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguy n hị hùy Dương, hư ký òa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa: Bà hân hanh Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở òa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2022 về “ ranh chấp hôn nhân và gia đình”.

heo quy t định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 05/2023/QĐXXS -HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa: Bà hân hanh Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở òa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2022 về “ ranh chấp hôn nhân và gia đình”.

heo quy t định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 05/2023/QĐXXS -HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguy n Văn H, sinh năm 1971; địa chỉ: Khu Ng, phường K N, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Vắng mặt;

- Bị đơn: Chị Nguy n hị M, sinh năm 1970; địa chỉ: Khu Ng, phường Kh N, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Hiện đang cư trú tại Đài Loan; Vắng mặt;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại tòa án nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày: Anh k t hôn với chị Nguy n hị M năm 1990, có đăng ký k t hôn tại UBND phường Khắc Niệm. Sau khi k t hôn, vợ chồng về chung sống với nhau ngay. Cuộc sống vợ chồng ban đầu hạnh phúc, một thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống. Năm 2016, mâu thuẫn vợ chồng đỉnh điểm không thể hòa giải, chị M về nhà mẹ đẻ sinh sống, sau đó một thời gian thì đi Đài Loan lao động và cắt đứt liên lạc với gia đình. Nay anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn được nên anh đề nghị òa án cho anh được ly hôn với chị M để anh ổn định cuộc sống gia đình.

Con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguy n Văn H, năm 1992 và cháu Nguy n Văn Hiệp, sinh năm 1998. Các cháu đều trưởng thành nên anh không yêu cầu giải quy t về con chung.

Tài sản chung và công nợ: Không đề nghị òa án giải quy t.

*Bị đơn là chị Nguyễn Thị M hiện đang lao động tại Đài Loan có gửi văn bản ghi ý ki n cho òa án. Chị M trình bày: Chị và Nguy n Văn H k t hôn với nhau năm 1990. Cuộc sống vợ chồng ban đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải được nên chị đã sang Đài Loan làm ăn. Nay chị M xác định tình cảm không còn, chị đồng ý ly hôn và đề nghị òa án giải quy t ly hôn vắng mặt.

Con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguy n Văn H, năm 1992 và Nguy n Văn Hiệp, sinh năm 1998. Các cháu đều trưởng thành nên không yêu cầu giải quy t.

Tài sản chung và công nợ: Không đề nghị òa án giải quy t.

òa án đã ti n hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị M không có mặt nên òa án không ti n hành được.

ại phiên tòa hôm nay, anh H có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Nguy n hị M vắng mặt mặc dù òa án đã ti n hành các thủ tục tống đạt, niêm y t theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Do đó, òa án ti n hành xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của hẩm phán, hư ký, Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án đ n khi Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật; anh H đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, chị M không thể hiện quan điểm của mình đối với yêu cầu của anh H.

Về đường lối giải quy t vụ án, Đại diện Viện Kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguy n Văn H được ly hôn chị Nguy n hị M.

- Con chung, tài sản chung và công nợ: Không giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện lời trình bày của các đương sự, ý ki n của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận thấy:

hủ tục tố tụng:

Anh Nguy n Văn H có đơn yêu cầu ly hôn với chị Nguy n hị M; địa chỉ: Khu iền Ngoài, phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; hiện trú tại: Đài Loan. Căn cứ Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự thì thuộc thẩm quyền giải quy t của òa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

Quá trình giải quy t vụ án, òa án đã ti n hành tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật cho chị M và chị M đã gửi văn bản trình bày quan điểm của mình đối với yêu cầu ly hôn của anh H.

Anh Nguy n Văn H và chị Nguy n hị M có đơn xin xử vắng mặt. Vì vậy òa án ti n hành xét xử vắng mặt anh Nguy n Văn H và chị Nguy n hị M theo quy định tại khoản 1 Điều 228 và khoản 6 Điều 477 Bộ luật ố tụng dân sự.

Nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguy n Văn H và chị Nguy n hị M k t hôn năm 1990 trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo mọi điều kiện k t hôn theo pháp luật. Vì vậy, quan hệ hôn nhân của anh Nguy n Văn H và chị Nguy n hị M là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, đ n đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do có sự khác biệt giữa tính cách và quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau, tình cảm không còn. Cả anh H và chị M đều xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng không được hòa giải, hàn gắn mà ngày càng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của anh H và chị M là phù hợp với thực t cuộc sống vợ chồng, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

- Con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguy n Văn H, năm 1992 và Nguy n Văn Hiệp, sinh năm 1998. Nay các con chung đều trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t.

- Tài sản chung và công nợ: Do các đương sự không yêu cầu không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quy t.

- Án phí: Anh Nguy n Văn H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 228, 279, 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án. Xử:

- Quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguy n Văn H và chị Nguy n hị M.

- Con chung, tài sản chung, công nợ: Không giải quy t.

- Án phí: Anh Nguy n Văn H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2021/0000226 ngày 07/10/2022 của Cục hi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.

- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày và bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm y t hợp lệ theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ