vanban.org

Bản án 03/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Cho anh PBT được ly hôn chị HTH. Về con chung: Anh PBT và chị HTH không có con chung và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt v n đề giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh PBT - Chị HTH"
  • Tòa quyết gì? Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2023/HNGĐ-ST
Ngày 12-01-2023
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Ngọc Hải;

Bà Phạm Thị Kim Thu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Quyên - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2023/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh PBT, sinh năm 1995; nơi cư trú: Số A đường B, phường C, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; c mặt.

- Bị đơn: Chị HTH, sinh năm 2002; nơi cư trú: Số D E, phường C, quận F, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

- Người phiên dịch cho nguyên đơn: Bà G - Giáo viên trường Khiếm thính Hải Phòng; c mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn anh PBT c đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 10 năm 2022, lời khai trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh và chị HTH được ly hôn và tr nh bày:

Anh và chị HTH kết hôn trên cơ sở tự nguyện, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận F, thành phố Hải Phòng vào ngày 24 tháng 02 năm 2020. Sau khi kết hôn anh chị chung sống với nhau tại nhà bố mẹ anh PBT ở địa chỉ số A đường B, phường C, quận F. Quá tr nh chung sống anh chị thường xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh chị đều còn trẻ tuổi, t m hiểu chưa kỹ càng đã tiến đến hôn nhân, mặt khác anh là người khuyết tật nghe n i nên việc giao tiếp để vợ chồng hiểu nhau càng trở nên kh khăn hơn. Đến tháng 4 năm 2022 chị HTH bỏ về nhà bố mẹ đẻ và anh chị sống ly thân từ đ đến nay. Gia đ nh hai bên cũng nhiều lần khuyên nhủ để vợ chồng đoàn tụ nhưng không c kết quả. Bản thân anh cũng không còn t nh cảm với chị HTH và không c cơ hội để hàn gắn, đoàn tụ. Do vậy, anh làm đơn đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết cho anh được ly hôn với chị HTH.

Về con chung: Anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh PBT không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các v n đề khác: Anh PBT không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá tr nh Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án, bị đơn là chị HTH đã biết việc anh PBT xin ly hôn với chị, tuy nhiên chị HTH không c văn bản nêu ý kiến, không đến Tòa án theo gi y triệu tập. Bởi vậy Tòa án không thể tiến hành l y lời khai của chị HTH.

Tài liệu xác minh tại địa phương và gia đ nh nguyên đơn thể hiện: Mâu thuẫn giữa anh PBT và chị HTH là c thật, nguyên nhân là do b t đồng về tính cách, quan điểm sống, mặt khác do t m hiểu nhau vội vàng lại không c con chung nên t nh cảm ngày càng xa cách. Anh PBT là người khuyết tật nghe n i dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng càng kh dãi bày để hiểu nhau. Từ tháng 04 năm 2022 cho đến nay anh chị sống ly thân, mỗi người một nơi, không ai còn quan tâm đến ai. Gia đ nh hai bên cũng đã động viên hòa giải nhiều lần nhưng không c kết quả. Địa phương và gia đ nh hai bên đề nghị Tòa án căn cứ vào các quy định của pháp luật để giải quyết.

Tại phiên tòa anh PBT c mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

* Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; Nguyên đơn đã ch p hành đầy đủ quy định của pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; Bị đơn chưa ch p hành đầy đủ quy định của pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xử cho anh PBT được ly hôn chị HTH. Về con chung: Anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung: Do các bên không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Về các v n đề khác: Anh PBT không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nguyên đơn phải nộp 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án ly hôn, tranh ch p nuôi con khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn hiện đang cư trú tại: Số D E, phường C, quận F nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng theo quy định tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

- Về nội dung vụ án:

[3 Về quan hệ hôn nhân: Anh PBT và chị HTH kết hôn trên cơ sở tự nguyện, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận F, thành phố Hải Phòng theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đ nh đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

[4 Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án; lời tr nh bày của nguyên đơn; ý kiến của gia đ nh nguyên đơn; biên bản xác minh tại Công an phường, Tổ dân phố nơi anh PBT, chị HTH cư trú th y quá tr nh chung sống giữa anh chị c phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống không hợp nhau. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2022 cho đến nay, mỗi người một nơi, không ai còn quan tâm đến ai về t nh cảm và kinh tế. Như vậy c đủ căn cứ xác định mâu thuẫn giữa anh PBT và chị HTH là c thật. Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa anh PBT đều khai thống nh t mâu thuẫn vợ chồng đã ở mức trầm trọng do b t đồng về tính cách và quan điểm sống, anh không còn chút t nh cảm g với chị HTH, nếu tiếp tục chung sống chỉ gây đau khổ cho cả hai, mặt khác anh là người khuyết tật nghe n i nên càng kh c cơ hội để dãi bày hết các tâm tư, t nh cảm, suy nghĩ của m nh cho chị HTH dẫn đến t nh cảm ngày càng xa cách. Hội đồng xét xử xét th y c đủ cơ sở xác định t nh trạng mâu thuẫn giữa hai anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đ Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh PBT là cần thiết, bảo đảm quyền ly hôn của nguyên đơn, giúp cho anh chị sớm ổn định cuộc sống là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh.

[5 Về con chung: Anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, v vậy Hội đồng xét xử không đặt v n đề giải quyết.

[6 Về tài sản chung: Nguyên đơn anh PBT không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung. Bị đơn chị HTH mặc dù đã được Tòa án yêu cầu tr nh bày về việc giải quyết tài sản chung nhưng trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa vắng mặt nên không c ý kiến. Như vậy các bên không c yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung. Do đ Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, nếu không tự giải quyết được về tài sản chung, các bên c thể khởi kiện để giải quyết b ng một vụ án dân sự khác.

7 Về các v n đề khác: Anh PBT không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[8 Về án phí: Anh PBT phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngh n) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của U ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh PBT được ly hôn chị HTH.

2. Về con chung: Anh PBT và chị HTH không có con chung và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt v n đề giải quyết.

3. Về tài sản chung: Do các bên không c yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

4. Về các v n đề khác: Anh PBT không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

5. Về án phí: Anh PBT phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009589, ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh PBT đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

6. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn c mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 th người được thi hành án, người phải thi hành án c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ