vanban.org

Bản án 03/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ng.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng được ly hôn với anh Lê Mạnh Tr. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007934 ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ng - Lê Mạnh Tr"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ THIỆN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 31/3/2023
“Về việc ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- - - - - - -

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ THIỆN - TỈNH GIA LAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Bá Thới

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Chế Công Nghị và ông Lê Xuân Chương

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Minh Hoàng – Là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Thiện tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Minh – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 86/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022 về việc “Ly hôn”; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2923, giữa:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1985.

Trú tại: Thôn T, xã IH, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

-Bị đơn: Anh Lê Mạnh Tr, sinh năm 1974

Địa chỉ: Thôn T, xã IH, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 8 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ng trình bày:

Tôi và anh Lê Mạnh Tr sống chung với nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 11/7/2002 tại Ủy ban nhân dân xã IH, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai.

Trong thời gian chung sống chị và chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng trong cuộc sống sinh hoạt, mâu thuẫn gia đình thường xuyên xảy ra cãi vã nhau và mâu thuẫn càng trầm trọng hơn dẫn đến ly thân từ năm 2014 đến nay, không còn ai quan tâm chăm sóc lẫn nhau nữa. Nay tôi cảm thấy cuộc sống hôn nhân đã đến mức trầm trọng, nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Lê Mạnh Tr.

Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung là Lê Tuấn A sinh ngày 28/10/2002; Lê Thị B, sinh ngày 17/7/2004, các con đã thành niên và tự lập nên tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không có nên yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Lê Mạnh Tr không đến Tòa án làm việc và không gửi văn bản cho Tòa án thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Thiện phát biểu quan điểm về thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chị Nguyễn Thị Ng được ly hôn với anh Lê Mạnh Tr. Cả 02 con của chị Ng, anh Tr đều đã thành niên và tự lập nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp ly hôn, bị đơn cư trú tại thôn Thôn T, xã IH, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho các đương sự, tiến hành lập biên bản công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn anh Lê Mạnh Tr vẫn vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được do đó Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Tại phiên tòa anh Tr vẫn vắng mặt lần thứ hai mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ. Chị Nguyễn Thị Ng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Lê Mạnh Tr có tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 11/7/2002 tại Ủy ban nhân dân xã IH, huyện Phú Thiện nên quan hệ hôn nhân giữa chị Ng và anh Tr là hợp pháp. Quá trình chung sống giữa chị Nguyễn Thị Ng và anh Lê Mạnh Tr thường xuyên mâu thuẫn nhau, nguyên nhân phát sinh do bất đồng quan điểm, tình cảm dẫn đến mâu thuẫn kéo dài và trầm trọng. Chị Ng và anh Tr đã sống ly thân từ đầu năm 2014 đến nay, không còn quan tâm đến nhau nữa nên Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Ng và anh Tr là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Ng xin được ly hôn với anh Lê Mạnh Tr.

Về con chung: Hai bên có 02 con chung là Lê Tuấn A sinh ngày 28/10/2002; Lê Thị B, sinh ngày 17/7/2004, các con đã thành niên và tự lập nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về cấp dưỡng: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng. Chị Nguyễn Thị Ng phải nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ng.

1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng được ly hôn với anh Lê Mạnh Tr.

2.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007934 ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai. Chị Ng đã nộp xong.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ