| TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁ O TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2023/HNGĐ-ST Ngày 14 - 3 - 2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁ O, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phá n - Chủ tọa phiên tò a: Bà Nguyễn Thị Mùi.
Cá c Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Phương Dung;
Bà Nguyễn Thị Kim Phượng
- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 3 năm 2023, ta ̣i tru ̣ sở TAND huyê ̣n Phú Giáo, tỉnh Binh
̀ Dương xét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án thu ̣ lý số 233/2022/TLST - HNGĐ, ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phụng H, sinh năm 1988; địa chỉ thường trú: Tổ 3, khu phố B, thị trấn P V, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Địa chỉ tạm trú: Tổ 1, ấp T, xã P S, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin vắng mặt
- Bị đơn: Ông Hoàng Ngọc T, sinh năm 1988; địa chỉ thường trú: Tổ 3, khu phố B, thị trấn P V, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương; địa chỉ tạm trú: Tổ 1, ấp T, xã P S, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai nguyên đơn bà Nguyễn Phụng H trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Hoàng Ngọc T chung sống với nhau từ năm 2010 trên cơ sở được tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương ngày 11/10/2010. Từ năm 2020, ông bà làm nhà và sinh sống tại xã P S, huyện Phú Giáo. Quá trình chung sống lúc đầu vợ chồng có hạnh phúc nhưng sau đó thì không hạnh phúc nữa. Nguyên nhân do không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau, không nói chuyện được với nhau. Mâu thuẫn ngày một trầm trọng, ông bà đã ly thân từ tháng 8/2022. Nay bà kiên quyết ly hôn với ông Hoàng Ngọc T.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống ông bà có 02 con chung là Hoàng Ngọc B T, sinh ngày 22/7/2011 và Hoàng Ngọc B C, sinh ngày 13/8/2016. Bà Hoàng yêu cầu được quyền nuôi 02 con chung Hoàng Ngọc B T và Hoàng Ngọc B C, không yêu cầu ông Tuấn cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Hoàng Ngọc T được Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt, không cung cấp ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng, của những người tiến hành tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Bà H và ông T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp, tình trạng hôn nhân của bà H, ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.
Về con chung: Xét điều kiện về nuôi con, nguyện vọng của con chung chưa thành niên nên đề nghị HĐXX giao con chung Hoàng Ngọc B T và Hoàng Ngọc B C cho nguyên đơn nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa; Kiểm sát viên phát biểu về việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của người tiến hành tố tụng và của đương sự, về nội dung vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khi thụ lý vụ án bị đơn cư trú tại xã P S, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bi ̣ đơn tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Nguyễn Phụng H có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Hoàng Ngọc T đã được Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng. Vì vậy, HĐXX quyết định xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Phụng H và ông Hoàng Ngọc T chung sống trên cơ sở được tim hiểu tự nguyê ̣n, có đăng ký kết hôn hôn tại UBND thị trấn P,
̀ huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương ngày 11/10/2010. Quan hệ hôn nhân giữa bà Hoàng và ông Tuấn là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. Trong quá trinh chung sống nguyên đơn trình bày có mâu thuẫn
̀ xảy ra do tính tình không hợp, thường xuyên cãi nhau, hiện đã ly thân và không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn. Bị đơn không có ý kiến với yêu cầu của nguyên đơn.
Tại Biên bản xác minh ngày 24/11/2022 được UBND xã P S xác nhận: Quá trình chung sống, nguyên đơn và bị đơn có phát sinh mâu thuẫn nhưng không yêu cầu địa phương giải quyết mâu thuẫn vợ chồng, hiện ông bà đã sống ly thân.
HĐXX xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa nguyên đơn và bị đơn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, viê ̣c xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyê ̣n, bị đơn không có ý kiến với yêu cầu của nguyên đơn, không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn đối với bị đơn theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Căn cứ vào lời khai nhận của đương sự, bản sao giấy khai sinh, xác đi ̣nh nguyên đơn và bị đơn có với nhau 02 con chung là Hoàng Ngọc B T, sinh ngày 22/7/2011 và Hoàng Ngọc B C, sinh ngày 13/8/2016. Nguyên đơn yêu cầu được quyền nuôi 02 con chung, bị đơn không có ý kiến về con chung. Xét các điều kiện về nuôi con, nguyện vọng của con chưa thành niên, hiện các con chung đang sống với nguyên đơn nên giao con Hoàng Ngọc B T và Hoàng Ngọc B C cho nguyên đơn bà Nguyễn Phụng H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án là có căn cứ nên HĐXX chấp nhận.
Về án phi: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo
́ quy định của pháp luật.
Vi các le trên,̃
̀
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, các Điều 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự;
- Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh;
̀
- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Phụng H đối với bị đơn ông Hoàng Ngọc T.
1. Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Phụng H được ly hôn với bị đơn ông Hoàng Ngọc T.
2. Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn có với nhau 02 con chung là Hoàng Ngọc B T, sinh ngày 22/7/2011 và Hoàng Ngọc B C, sinh ngày 13/8/2016. Giao con chung Hoàng Ngọc B T và Hoàng Ngọc B C cho nguyên đơn bà Nguyễn Phụng H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn bà Nguyễn Phụng H không yêu cầu bị đơn ông Hoàng Ngọc T cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được cản trở ông Hoàng Ngọc T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Phụng H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0008428, ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Phú Giáo; - Những người tham gia tố tụng; - Chi cục THADS huyện Phú Giáo; - Lưu hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mùi |