- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị N yêu cầu ly hôn Đoàn Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Tố tụng Dân sự năm 2015, các Điều 51, 56, 81, 82, 107, 110, 116 và 118 Luật Hôn
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2023/HNGĐ-ST Ngày: 12-01-2023 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Gái.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Văn Nhanh.
2. Bà Nguyễn Thanh Vân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Thành - Thư ký Tòa án Tòa án nhân
dân huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
Ngày 12 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét
xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 145/2022/TLST-HNGĐ
ngày 24 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 48/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022, giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị N - Sinh năm 1983 - Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C,
tỉnh Long An. (Vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Đoàn Ngọc D - Sinh năm 1976 - Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện
C, tỉnh Long An. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23-3-2022, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Vũ Thị
N trình bày:
Bà và ông D tổ chức đám cưới vào năm 2000, có đăng ký kết hôn ngày 03-7-
2000 tại Uỷ ban nhân dân phường Vũ Xá, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Vợ
chồng sống chung hạnh phúc đến năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do
bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cải vã mất hạnh phúc gia đình. Mặc dù, đã cho nhau cơ hội hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả. Hiện tại bà và ông D vẫn đang sống chung nhà.
Về hôn nhân: Bà yêu cầu ly hôn với ông Đoàn Ngọc D.
Về nuôi con chung: Có 03 con chung tên Đoàn Thị Nhật L, sinh ngày 05-7-
2001, Đoàn Thị Cẩm L1, sinh ngày 03-6-2005 và Đoàn Ngọc Khánh H, sinh ngày 11-11-2012 - đang sống với bà và ông D. Khi ly hôn con chung L đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai con chung L1 và H bà yêu cầu được trực tiếp nuôi, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Về chia tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn bà N có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông D vắng mặt tại
phiên tòa không có lý do lần thứ hai nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Vũ Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Đoàn Ngọc D, Tòa án nhân
dân huyện Đức Huệ tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Ông D được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án nhưng ông
không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của ông, không có mặt để tham gia phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Bà Vũ Thị N và ông Đoàn Ngọc D chung sống có đăng ký kết hôn ngày
03-7-2000 tại Uỷ ban nhân dân phường Vũ Xá, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông D là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình.
Xét yêu cầu ly hôn của bà N, Hội đồng xét xử nhận định: Bà N cho rằng
vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã. Ông D vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không cung cấp chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, vì vậy qua lời trình bày của bà N xét mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc bà N yêu cầu ly hôn với ông D là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về nuôi con chung: Con chung Đoàn Thị Nhật L, sinh ngày 05-7-2001 đã
thành niên không yêu cầu nên không giải quyết. Hai con chung Đoàn Thị Cẩm L1, sinh ngày 03-6-2005 và Đoàn Ngọc Khánh H, sinh ngày 11-11-2012 có nguyện vọng sống chung bà N. Ông D vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án,
không cung cấp chứng cứ tranh chấp quyền nuôi con chung. Vì vậy, giao 02 con
chung cho bà N nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Xét việc bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con chung là tự nguyện, phù hợp quy định tại các Điều 82, 107, 110, 116 và 118
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên ghi nhận.
Về chia tài sản chung và nợ chung: bà N trình bày không có, không yêu
cầu nên không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Đạtờng vụ
Quốc hội, xét thấy:
Bà N là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền
án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ
thẩm đã nộp. Bà N đã nộp đủ tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật
Tố tụng Dân sự năm 2015, các Điều 51, 56, 81, 82, 107, 110, 116 và 118 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Bà Vũ Thị N được ly hôn với ông Đoàn Ngọc D.
2. Về nuôi con chung:
Con chung Đoàn Thị Nhật L, sinh ngày 05-7-2001 đã thành niên không yêu
cầu nên không giải quyết.
Bà Vũ Thị N được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Đoàn Thị Cẩm L1,
sinh ngày 03-6-2005 và Đoàn Ngọc Khánh H, sinh ngày 11-11-2012 - hiện 02 con
chung đang sống với bà N và ông D. Ông D không phải cấp dưỡng nuôi hai con
chung.
Ông D có nghĩa vụ giao 02 con chung cho bà N nuôi dưỡng khi án có hiệu
lực pháp luật.
Bà N và ông D được quyền thăm nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết
vì lợi ích con chung, bà N và ông D có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con
và yêu cầu thay đổi khoản cấp dưỡng nuôi con theo luật hôn nhân và gia đình.
3. Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Vũ Thị N phải chịu 300.000 đồng tiền án
phí, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo biên lai thu số 0005367 ngày 24-10-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ).
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo thủ
tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Huệ; - CC. THADS huyện Đức Huệ; - Các đương sự; - UBND phường Vũ Xá, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên (để ghi sổ hộ tịch) - Lưu: hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Gái |