vanban.org

Bản án 03/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Căn cứ vào điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.

* Căn cứ vào 147, 227, 228, 235 Bộ luật tố tụng dân sự. * Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH24 ngày 30/12/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Minh H -Đoàn Văn H2"
  • Tòa quyết gì? * Căn cứ vào điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DK
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Án số : 03/2023/HNGĐ-ST
Ngày : 13/01/2023
V/v “ Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

* Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh

* Các Hội thẩm nhân dân : Ông Nguyễn Thành

Bà Trần Thị Hoa

* Thư ký ghi biên bản phiên tòa : Bà Lê Thị Phương Thúy - CBTA

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện DK tham gia phiên tòa :

Ông Nguyễn Hữu Cường - KSV.

Hôm nay, ngày 13 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện DK mở phiên tòa công khai để xét xử vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số : 337/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/10/2022 về việc: “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 87/2022/QĐXX-ST ngày 13/12/2022 và quyết định hoãn phiên tòa số 66/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/12/2022 giữa các đương sự sau:

* Nguyên đơn : Chị Trần Thị Minh H - Sinh năm 1991.

KHTT : Tổ 6 - Thôn Cư Th - Suối H1 - DK.

ĐCLL : 25 Bầu S - Thôn Phước T 1 - Diên Ph - DK.

( Có mặt )

* Bị đơn : Anh Đoàn Văn H2 - Sinh năm 1988.

Trú tại : Tổ 6 - Thôn Cư Th - Suối H1 - DK.

( Vắng mặt )

NỘI DUNG VỤ ÁN :

- Nguyên đơn chị Trần Thị Minh H trình bày :

Tôi và anh Đoàn Văn H2 tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2009 nhưng đến năm 2010 mới làm đăng ký kết hôn tại UBND TT DK - Khánh Hòa. Vợ chồng tôi có 02 con chung là :

Đoàn Việt Kh - Sinh ngày 21/04/2010.

Đoàn Anh K - Sinh ngày 05/11/2017.

Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn mà nguyên nhân do anh H2 không có trách nhiệm với gia đình, thường xuyên đi sớm về khuya, ăn nhậu say và có mối quan hệ trai gái không rõ ràng, vợ chồng thường xuyên kình cãi không có hạnh phúc. Đã nhiều lần hai bên cùng nói chuyện với nhau nhưng chỉ toàn gây tranh cãi, xung đột căng thẳng, hiện nay hai chúng tôi đã sống ly thân, bản thân tôi nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên tôi yêu cầu được ly hôn anh H2.

Về con chung : Tôi xin nuôi 02 cháu Kh và K, không yêu cầu anh H2 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung : Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết và không có nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định :

- Về thủ tục : Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập anh Đoàn Văn H2 đến tòa nhiều lần để giải quyết nhưng anh H2 vắng mặt không có lý do. Vì vậy, vụ án không tiến hành hòa giải được, Tòa án đã làm đầy đủ các thủ tục và đã hoãn phiên tòa lần thứ nhất, tại phiên tòa hôm nay anh Đoàn Văn H2 vẫn vắng mặt nên căn cứ vào điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật

-

- Về nội dung : Chị Trần Thị Minh H và anh Đoàn Văn H2 chung sống với nhau vào năm 2009 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn năm 2010 tại UBND Thị Trấn DK - Khánh Hòa. Đây là hôn nhân hợp pháp, trong quá trình chung sống chị H và anh H2 đã xảy ra nhiều mâu thuẫn nên chị H xin ly hôn.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện DK đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Tòa xét : Việc mâu thuẫn của chị H và anh H2 xảy ra do cách sống hai bên không phù hợp, theo chị H trình bày thì anh H2 không quan tâm gì đến gia đình, ăn nhậu say và có mối quan hệ trai gái không rõ ràng. Vợ chồng thường xuyên kình cãi nhiều việc trong cuộc sống và không có điểm chung. Hiện tại chị H và anh H2 đã không còn sống chung, tại biên bản xác minh ngày 24/10/2022 của Công an xã Suối H1 - DK thì anh H2 có hộ khẩu tại địa chỉ trên và hiện nay vẫn làm ăn sinh sống tại địa phương nhưng khi Tòa án triệu tập thì anh H2 không đến tòa, điều này càng khẳng định rằng anh H2 cũng không quan tâm gì đến hạnh phúc gia đình. Do đó đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là phù hợp với điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

- Về con chung : Giao 02 cháu Đoàn Việt Kh sinh năm 2010 và Đoàn Anh K sinh năm 2017 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu, việc cấp dưỡng nuôi con chị H không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết, nếu sau này có đơn yêu cầu thì giải quyết bằng vụ kiện khác.

- Về tài sản chung : Anh H2 vắng mặt nên HĐXX không xem xét giải quyết.

- Về án phí : Chị H phải chịu án phí HNGĐ/ST theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên !

QUYẾT ĐỊNH :

* Căn cứ vào điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.

* Căn cứ vào 147, 227, 228, 235 Bộ luật tố tụng dân sự.

* Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH24 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử :

1/ Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn : Chị Trần Thị Minh H được ly hôn anh Đoàn Văn H2.

2/ Về con chung : Giao 02 cháu Đoàn Việt Kh - Sinh ngày 21/04/2010 và Đoàn Anh K- Sinh ngày 05/11/2017 cho chị Trần Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Đoàn Văn H2 đến khi nào chị H có đơn yêu cầu thì giải quyết bằng vụ kiện khác.

Anh Đoàn Văn H2 được quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

3/ Về tài sản chung : Anh Đoàn Văn H2 vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết và chị H xác nhận không có nợ chung.

4/ Về án phí : Chị Trần Thị Minh H phải nộp 300.000đ án phí HNGĐ/ST. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 2222 ngày 21/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện DK.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết bản án./.

Cỡ chữ