vanban.org

Bản án 03/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147; Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v…

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Trạc Văn M về việc ly hôn chị Bùi Thị M1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trạc Văn M được ly hôn chị Bùi Thị M1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Minh - Mừng tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147; Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v…
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM HÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Bản án số: 03/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14-4-2023
V/v "Tranh chấp về Hôn nhân gia đình".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ - TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Việt Thành. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ty M1 Xuân và bà Hoàng Thị Phương Thảo.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Minh Thu - Thẩm tra viên, Tòa án nhân dân huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên toà: Bà Vũ Đức Hạnh Quyên - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 4 năm 2023, tại Hội trường xử án - Tòa án nhân dân huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST- HNGĐ, ngày 11 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2023/QĐST-DS ngày 28/3/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trạc Văn M, sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn Đông Hà, xã Tân Lập, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt tại phiên tòa (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Chị Bùi Thị M1, sinh năm 1978. Địa chỉ: thôn Đông Hà, xã Tân Lập, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 26/12/2022 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn anh Trạc Văn M trình bày:

Về tình cảm: Anh và chị Bùi Thị M1 được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Lập, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh năm 2007. Sau khi về chung sống vợ chồng tình cảm hòa thuận đến năm 2010 phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng xảy ra cãi chửi nhau nên vợ chồng đã sống ly thân, thỉnh thoảng chị M1 có về nhà nhưng sau đó lại bỏ đi. Anh M đã khuyên bảo chị M1 về đoàn tụ nhưng chị M1 không về và cũng không cho anh biết chị ở đâu, đã từ lâu vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc nhau, chị M1 cũng đã bỏ đi khỏi địa phương không còn liên lạc với anh. Anh M đã yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với chị M1 nhưng chị M1 vẫn không có liên lạc gì với anh. Nay anh vẫn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị M1.

Về con chung: không có.

Về tài sản và nợ chung: Không có.

Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp gồm các giấy tờ liên quan đến nhân thân của các đương sự, quyết định giải quyết việc dân sự về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bị đơn.

Anh M đã yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Bùi Thị M1. Ngày 07/7/2022 Tòa án nhân dân huyện Đầm Hà đã ra Quyết định giải quyết việc dân sự thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Bùi Thị M1 theo quy định của pháp luật.

Tại biên bản xác M1 ngày 14/02/2023, đại diện địa phương nơi vợ chồng anh M, chị M1 chung sống cung cấp thông tin: Quá trình chung sống vợ chồng anh chị xảy ra mâu thuẫn, chị M1 đã bỏ đi khỏi địa phương đến nay không biết tin tức gì.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án nhân dân, vi phạm khoản 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. Đề nghị HĐXX xử chấp nhận đơn khởi kiện của anh Trạc Văn M về việc ly hôn ly hôn chị Bùi Thị M1; Anh M phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết v án: Anh Trạc Văn M và chị Bùi Thị M1 là vợ chồng có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh M có đơn yêu cầu giải quyết ly hôn thuộc trường hợp tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn có nơi cư trú cuối cùng tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Đầm Hà theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về thủ t c t v ng m t nguyên đơn, ị đơn: Nguyên đơn vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, không có đơn xin xét xử vắng mặt, không có người đại diện hợp pháp. Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử.

Về nội dung yêu cầu khởi kiện:

Về tình cảm: Hôn nhân giữa anh M, chị M1 là cuộc hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị về chung sống tại thôn Đông Hà, xã Tân Lập, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh. Cuộc sống chung của vợ chồng anh chị hòa thuận chỉ được thời gian ngắn sau đó mâu thuẫn trong cuộc sống nên vợ chồng xảy ra cãi chửi nhau, chị M1 đã bỏ đi khỏi địa phương. Hôn nhân của anh M, chị M1 trên thực tế không còn sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu của anh M về việc ly hôn với chị M1.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có.

Về án phí: Anh Trạc Văn M phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo luật định.

Bản án được công khai trên cổng thông tin điện tử của hệ thống Tòa án nhân dân.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147; Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Trạc Văn M về việc ly hôn chị Bùi Thị M1.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trạc Văn M được ly hôn chị Bùi Thị M1.

2. Về án phí: Anh Trạc Văn M phải chịu 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh M đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012583 ngày 11/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Hà.

¸n xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Báo cho nguyên đơn, bị đơn biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Cỡ chữ