- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Trần Lê Tố T và ông Biện Minh Th"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Lê Tố T, tuyên xử cho chị T được ly hôn với anh Biện Minh Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2023/HNGĐ-ST Ngày: 04/01/2023 V/v xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
Th phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Triệu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Công Hiền
2. Bà Nguyễn Thị Mừng
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Oanh – Thư ký TAND huyện Đ.
Ngày 04 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 196/2022/TLST- HNGĐ ngày18 tháng 8 năm 2022 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2022/QĐXX-ST ngày 28 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Lê Tố T, sinh năm 1997, có mặt
HKTT: thôn T-Đ, xã Đ-H, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam.
Hiện nay trú tại: Tổ 5, thôn H-T, xã H-N, huyện H-V, Th phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Anh Biện Minh Th, sinh năm 1992, vắng mặt
Trú tại: thôn T-Đ, xã Đ-H, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 7 năm 2022 và tại phiên tòa hôm nay
nguyên đơn chị Trần Lê Tố T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Biện Minh Th cưới nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ-H vào năm 2015, sau ngày cưới Vợ chồng chung sống tại xã H-N, huyện H-V, Th phố Đà Nẵng. Quá trình chung sống vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Th không lo làm ăn, bạo hành gia đình, nghiện ma túy đá, gia đình khuyên răn nhiều lần nhưng vẫn không thay đổi. Nay chị thấy hạnh phúc vợ chồng không còn nên chị yêu cầu Tòa cho chị được ly hôn với anh Th.
Tại bản tự khai ngày 18 tháng 7 năm 2022 anh Biện Minh Th trình bày: Anh và chị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện được hai bên tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn, trong quá trình sinh sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn. Anh Th thừa nhận nguyên nhân mâu thuẫn là do anh bỏ bê gia đình không lo cho vợ con, không lo làm ăn. Vợ chồng ly thân từ tháng 06 năm 2022 đến nay. Nay chị T xin ly hôn, anh xin được đoàn tụ.
- Về quan hệ con chung: Chị T và anh Th cùng khai vợ chồng có một con chung tên Biện Trần Bảo Tr, sinh ngày 09/01/2015. Hiện nay cháu Tr đang được chi T nuôi dưỡng, chăm sóc. Nếu được ly hôn chị T có nguyện vọng nuôi con, tại bản tự khai chị T yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, nhưng tại phiên tòa hôm nay chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh Th khai không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Trong quá trình Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án anh Biện Minh Th đã được Tòa án nhân dân huyện Đ tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/11/2022 và quyết định hoãn phiên tòa số 35/2022/QĐH-HNGĐ ngày 20/12/2022, xét xử lần hai vào ngày 04/01/2023. Nhưng anh Th vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Th theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 BLTTDS.
Về nội dụng: Xét mối quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Lê Tố T và anh Biện Minh Th thì thấy anh chị xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tình yêu, có đăng ký kết hôn đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của anh chị khi giải quyết vụ án. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị T thì thấy sau khi kết hôn anh chị chung sống với nhau một thời gian thì xãy ra mâu thuẫn, như chị T đã trình bày và anh Th đã thừa nhận một phần. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng chị T vẫn kiên quyết ly hôn. Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn vợ chồng anh chị đã trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị T được ly hôn với anh Th là phù hợp với thực tế và đúng quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Cháu Biện Trần Bảo Tr, sinh ngày 09/01/2015. Hiện nay đang được chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Tại hồ sơ và tại phiên tòa chị T có nguyện vong nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Để đảm bảo sự phát triển và ăn học ổn định của cháu Tr, HĐXX nghĩ nên giao cháu Tr cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi là phù hợp.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 147, 203, điểm b khoản 2 Điều 227, 235, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử;
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Lê Tố T, tuyên xử cho chị T được ly hôn với anh Biện Minh Th.
2. Về quan hệ con chung: Giao cháu Biện Trần Bảo Tr, sinh ngày 09/01/2015, cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Chị T không có yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con.
Anh Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản, khi có lý do chính đáng hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về tài chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
4. Về án phí: Chị Trần Lê Tố T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu số 0003852 ngày 18/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ.
- Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị T có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án, anh Th có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Các hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trương Văn Triệu Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa |