vanban.org

Bản án 03/2023/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn của Hộ Kinh doanh M, buộc ông Lê Văn Th, bà Lê Thị Ú có nghĩa vụ liên đới trả cho Hộ kinh doanh M số tiền 131.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tân Quang Minh - Thơm, Út"
  • Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn của Hộ Kinh doanh M, buộc ông Lê Văn Th, bà Lê Thị Ú có nghĩa vụ liên đới trả cho Hộ kinh doanh M số tiền 131.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 03/2023/DS-ST
Ngày: 09-01-2023
“V/v tranh chấp về hợp đồng
dân sự mua bán tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Võ Thanh Liêm;

- Ông Nguyễn Trường Thống.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Chúc Phương - Thư ký Tòa án.

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận không tham gia phiên tòa.

Ngày 09 tháng 01 năm 2023, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân huyê ̣n Vinh Thuâ ̣̃

n, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 162/2022/TLST-DS, ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 176/2022/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Hộ Kinh doanh M; Đi ̣a chi: Quốc lộ 63,Tổ 12, ẩ

́p M, xa M,̃ huyê ̣n Vinh Thuâ ̣̃

n, tinh Kiên Giang.̉

Đa ̣i diê ̣n: Bà Bùi Thúy D, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp M, xã M, huyện Th, tỉnh Kiên Giang; có mặt

Bị đơn:

1. Bà Lê Thi ̣ Ú, sinh năm 1964; có mặt

2. Ông Lê Văn Th, sinh năm 1962; có mặt

Cùng đi ̣a chỉ: ấp Hòa Th, xã B, huyê ̣n Th, tinh Kiên Giang̉

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 10/11/2022, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, người đại diện của nguyên đơn, bà Bù i Thú y D trình bày: Ngày 22/7/2022, vợ chồng ông Lê Văn Th, bà Lê Thi ̣ Ú cùng Hô ̣ kinh doanh M có thỏa thuâ ̣n về viê ̣c mua bán thứ c ăn và thuốc thủy sản để vợ chồng ông Th, bà Ú

- 2 -

nuôi tôm, do tin tưở ng hợp tác nên chi thỏ

̉a thuâ ̣n bằng lờ i nói không lâ ̣p thành văn bản. Sau đó, đến ngày 22/3/2021 ông Th, bà Ú ký hợp đồng vớ i Hô ̣ Kinh doanh M. Theo hợp đồng, Hô ̣ Kinh doanh M bán cho vợ chồng ông Th, bà Ú các sản phẩm như: Thứ c ăn tôm thẻ chân trắng, tôm sú mang nhãn hiê ̣u Viê ̣t Hoa, thuốc và hóa chất cho nuôi trồng thủy sản. Quá trinh giao nhâ ̣̀

n hàng hóa thi hai bên sè

ghi vã

̀ theo dõi hàng hóa của mỗi bên và thanh toán theo vu ̣ thu hoa ̣ch tôm. Cu ̣ thể bên giao hàng cho vợ chồng ông Th, bà Ú ta ̣i kho hàng của Hô ̣ Kinh doanh M theo đơn hàng hoă ̣c hỗ trợ vâ ̣n chuyển hàng hóa đến đi ̣a điểm của vợ chồng ông Th, bà Ú nếu có thỏa thuâ ̣n. Khi nhâ ̣n hàng thi bên vợ chồng

̀ ông Th, bà Ú phải kiểm tra hàng và ký xác nhâ ̣n viê ̣c giao nhâ ̣n hàng hóa cho bên Hô ̣ Kinh doanh M. Kể từ thờ i gian hàng hóa đa bã ̀n giao xong cho vợ chồng ông Th, bà Ú và hai bên đa kỹ ́ xác nhâ ̣n viê ̣c giao nhâ ̣n hàng thi bên Hô ̣ Kinh

̀ doanh Tân Quang M không chi ̣u trách nhiê ̣m nữa. Thờ i ha ̣n thanh toán là cuố i mỗi vu ̣ thu hoạch tôm thi vợ chồng ông Th, bà Ú có trách nhiê ̣m thanh toán dứ t

̀ điểm toàn bô ̣ công nợ cho bên Hô ̣ Kinh doanh M, kể cả trườ ng hợp tôm thất. Trong suốt quá trinh giao di ̣̀

ch, Hô ̣ Kinh doanh M đã nhiều lần bán thứ c ăn tôm cho vợ chồng ông Th, bà Ú theo đúng đơn hàng của ông, bà yêu cầu. Sau khi nhâ ̣n hàng vợ chồng ông Th, bà Ú đều ghi vào sổ theo dõi hàng hóa của minh và

̀ không có ý kiến phản đối về số lượng, chất lượng, chủng loa ̣i hàng hóa được nhâ ̣n từ bên Hộ kinh doanh M. Theo hợp đồng đa kỹ ́ vớ i vợ chồng ông Th, bà Ú có nghia vu ̣̃

thanh toán dứ t điểm toàn bô ̣ công nợ cho bên Hô ̣ Kinh doanh M khi vợ chồng ông Th, bà Ú thu hoa ̣ch tôm. Tuy nhiên, vợ chồng ông Th, bà Ú đa ̃ không thực hiê ̣n đúng theo hợp đồng đa kỹ ́ kết. Cu ̣ thể tính đến ngày 14/9/2022 vợ chồng ông Th, bà Ú nợ Hô ̣ Kinh doanh M số tiền 132.000.000 đồng căn cứ theo sổ giao hàng và bảng cam kết thanh toán ngày 14/9/2022. Theo cam kết ngày 14/9/2022 vợ chồng ông Th, bà Ú cam kết trong vòng 10 ngày kể từ ngày 14/9/2022 thanh toán it nhấ

́t 20.000.000 đồng phần công nợ còn thiếu, tuy nhiên đến ngày 27/9/2022 ông Th, bà Ú thanh toán cho bên Hô ̣ Kinh doanh M số tiền 5.000.000 đồng và đến nay không thanh toán thêm. Nay Hô ̣ Kinh doanh M yêu cầu ông Th, bà Ú phải trả số tiền còn nợ là: Nợ gốc 127.782.000 đồng và phần tiền lãi tinh tứ

̀ ngày 24/9/2022 đến ngày 09/01/2023 theo mứ c lãi suất 10%/năm số tiền là 3.712.000 đồng, tổng cô ̣ng là 131.494 .000 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi vu ̣ viê ̣c được giải quyết xong.

- 3 -

Tại bản tự khai, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa bị đơn bà Lê Thị Ú và ông Lê Văn Th trình bày: Thống nhất lờ i trình bày của Hô ̣ Kinh doanh M, thừ a nhâ ̣n có viê ̣c mua bán như đa ̣i diê ̣n Hô ̣ Kinh doanh M trình bày. Tính đến nay vợ chồng bà còn nợ Hô ̣ Kinh doanh M số tiền vâ ̣t tư thủy sản, nợ gốc là 127.782.000 đồng. Riêng đối với số tiền lãi không thống nhất trả vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, nợ tiền gốc thì xin trả dần cho đến khi dứt nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn Hô ̣ Kinh doanh M khởi kiện yêu cầu bà Lê Thị Ú và ông Lê Văn Th trả tiền mua thức ăn và thuốc thủy sản còn nợ nên đây được xác định là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản”.

Về nội dung tranh chấp: Ngày 22/7/2022, vợ chồng ông Lê Văn Th, bà Lê Thi ̣ Ú cùng Hô ̣ kinh doanh M có thỏa thuâ ̣n về viê ̣c mua bán thứ c ăn và thuốc thủy sản để vợ chồng ông Th, bà Ú nuôi tôm do tin tưở ng hợp tác nên chi ̉ thỏa thuâ ̣n bằng lờ i nói không lâ ̣p thành văn bản. Sau đó, đến ngày 22/3/2021 ông Th, bà Ú ký hợp đồng vớ i Hô ̣ Kinh doanh M. Theo hợp đồng Hô ̣ Kinh doanh M bán cho vợ chồng ông Th, bà Ú các sản phẩm như: Thứ c ăn tôm thẻ chân trắng, tôm sú mang nhãn hiê ̣u Viê ̣t Hoa, thuốc và hóa chất cho nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiê ̣n hợp đồng ông Th, bà Ú đã không thực hiện đúng theo Hợp đồng đa kỹ ́ là thanh toán dứt điểm công nợ cho bên Hô ̣ kinh doanh M khi thu hoạch tôm. Tính đến nay ông Th, bà Ú còn nợ số tiền là 127.782.000 đồng. Phía nguyên đơn đã yêu cầu ông Th, bà Ú thanh toán nợ nhiều lần nhưng đến nay vẫn chưa thanh toán. Thấy rằng, đến nay ông Th, bà Ú không thanh toán số tiền còn nợ cho Hô ̣ Kinh doanh M là đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền được quy định tại khoản 1 Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, Hô ̣ Kinh doanh M khởi kiện là có căn cứ chấp nhâ ̣n.

Đối vớ i yêu cầu vợ chồng ông Th, bà Ú trả tiền lãi châ ̣m trả 10%/năm ta ̣m tinh tứ

̀ ngày 24/9/2022 đến ngày xét xử số tiền là 3.712.000 đồng. Thấy rằng theo khoản 3 Điều 440 (quy đi ̣nh về nghia vu ̣̃

trả tiền) của Bô ̣ luâ ̣t Dân sự 2015 thi ̀ '‘Trườ ng hợp bên mua không thực hiê ̣n đú ng nghia vụ trả tiền thi phải trả lãi

̃

̀ trên số tiền chậm trả theo quy đi ̣nh tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự”. Ông Th bà Ú bên mua đa không thự̃

c đúng nghia vu ̣̃

trả tiền cho bên bán theo hợp đồng đa kỹ ́ nên phia Nguyên đơn yêu cấ

̀u trả tiền lãi châ ̣m trả là có cơ sở chấp nhâ ̣n.

- 4 -

Từ đó, buô ̣c vợ chồng ông Th, bà Ú trả cho Nguyên đơn Hô ̣ Kinh doanh M số tiền gốc và tiền lãi từ ngày 24/9/2022 đến ngày xét xử (09/01/2023) là 131.494.000 đồng (trong đó nợ gốc 127.782.000 đồng; nợ lãi 3.712.000 đồng).

Đối vớ i yêu cầu xin được trả dần số nợ gốc của bi ̣ đơn ông Th, bà Ú do phia Nguyên đơn không đố

̀ng ý nên không có cơ sở để ghi nhâ ̣n.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn vợ chồng ông Th, bà Ú phải chịu án phí 131.494.000 đồng x 5% = 6.574.700 đồng. Do ông Th là ngườ i cao tuổi nên được miễn số tiền án phi là

́ 6.574.700 đồng : 2 = 3.287.350 đồng. Bà Ú phải chi ̣u số tiền án phi còn la ̣i là

́ 3.287.350 đồng.

Hoàn trả cho Hộ Kinh doanh M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.261.950 đồng theo biên lai thu số 0002610, ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 92, 147, 266, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 430, 433, 434; khoản 1 Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn của Hộ Kinh doanh M, buộc ông Lê Văn Th, bà Lê Thị Ú có nghĩa vụ liên đới trả cho Hộ kinh doanh M số tiền 131.494.000 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 127.782.000 đồng và tiền lãi là 3.712.000 đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2- Về án phí dân sự sơ thẩm:

- 5 -

Bị đơn ông Th, bà Ú phải chịu án phí là 6.574.700 đồng. Do ông Th là ngườ i cao tuổi nên được miễn số tiền án phi là 3.287.350 đồng. Bà Ú phải chi ̣u số tiền án

́

phi có ̀n la ̣i là 3.287.350 đồng.

Hoàn trả cho Hộ kinh doanh M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.261.950 đồng theo biên lai thu số 0002610, ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Th.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hánh án dân sự.

3- Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ