- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Văn Th - Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của à Nguyễn Thị M về việc yêu cầu cấp Ph th m ác đơn khởi kiện của ng Phạm Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NH DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2023/DS-PT Ngày 05-01-2023 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất. |
NH DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NH DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành ph n Hội đ ng xét x phúc thẩm g m có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thu
Các Thẩm phán: Bà Vũ Thị Mai Hương
Ông Lại Văn Tùng
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Hoàng Giang - Thư ký Tòa án Nh dân t nh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát Nh dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà:
Bà Đặng Thị Phương Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Toà án Nh dân t nh Nam Định xét xử ph c th m c ng khai vụ án dân s Ph th m thụ lý số 45/2022/TLPT-DS ngày 10 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp quyền sử dụng đất.
Do ản án dân s sơ th m số 21/2022/DS-ST ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Tòa án Nh dân huyện Tr c Ninh, t nh Nam Định ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử Ph th m số 135/2022/QĐ-PT ngày 28 tháng 11 năm 2022 gi a các đương s :
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Th; sinh năm 1930; nơi cư tr : Thôn 2, xã TT, huyện TN, t nh Nam Định.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Hoàng Thị L; sinh năm 1976; nơi cư tr : Th n 3, xã TT, huyện TN, t nh Nam Định.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Phạm Văn Th: Luật sư Lê Ngọc V - Văn phòng Luật sư Văn & Minh thuộc Đoàn Luật sư t nh Nam Định.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M; sinh năm 1955; nơi cư tr : Thôn 2, xã TT, huyện TN, t nh Nam Định.
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Đỗ Minh H; sinh năm 1979; nơi cư tr : Số 23, ngõ 402, phố Bạch Mai, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị M: Luật sư Ngô Trung K - Văn phòng Luật sư Gia Long thuộc Đoàn Luật sư t nh Hà Giang.
- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Vũ Thị M1; sinh năm 1959;
2. Anh Phạm Văn T; sinh năm 1982;
3. Anh Phạm Văn T1; sinh năm 1983;
4. Anh Phạm Văn Tr; sinh năm 1990;
5. Ông Phạm Văn An; sinh năm 1961;
6. Ông Phạm Văn Th1; sinh năm 1968;
Cùng cư tr tại: Đội 2, xã TT, huyện TN, t nh Nam Định.
7. Bà Phạm Thị Ph; sinh năm 1953; nơi cư tr : Đội 15, xã Nghĩa Thái, huyện Nghĩa Hưng, t nh Nam Định.
8. Bà Phạm Thị Đ; sinh năm 1956; nơi cư tr : Xóm Hải Nam, xã Nghĩa Trung, huyện Nghĩa Hưng, t nh Nam Định.
9. Bà Phạm Thị Nh; sinh năm 1966; nơi cư tr : Đội 14, xã Nghĩa Thái, huyện Nghĩa Hưng, t nh Nam Định.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Vũ Thị M1, anh Phạm Văn T, anh Phạm Văn T1, anh Phạm Văn Tr, ông Phạm Văn An, ông Phạm Văn Th1, bà Phạm Thị Ph, bà Phạm Thị Đ, bà Phạm Thị Nh:
Bà Hoàng Thị L; sinh năm 1976; nơi cư tr : Th n 3, xã TT, huyện TN, t nh Nam Định.
10. Anh Phạm Văn Như; sinh năm 1976; địa ch : Phòng 41, nhà A1 tập thể Bưu Điện, ngõ Thổ Quan, phường Thổ Quan, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
11. Anh Phạm Văn Ngọc; sinh năm 1978; địa ch : Th n Tuấn Dị, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, t nh Hưng Yên.
12. Anh Phạm Văn Hà; sinh năm 1981; tạm tr : Th n Ninh Khê, xã Nam Quang, huyện Nam Sách, t nh Hải Dương; chỗ ở: Th n 2, xã TT, huyện TN, t nh Nam Định.
13. Chị Phạm Thị Hạnh; sinh năm 1983; địa ch : Phường Cửa Ông, thành phố Cửa Ông, t nh Quảng Ninh.
- Người kháng cáo: Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M.
Tại phiên tòa Ph th m: Bà L, bà M, ông H, luật sư Văn, luật sư K, ông
Như, ng Ngọc, ng Hà có mặt. Nh ng người tham gia tố tụng khác vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và quá trình giải trình giải quyết vụ án, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là à Hoàng Thị L trình bày:
Gia đình ng Phạm Văn Th được Nhà nước giao quản lý sử dụng 2.254m2 đất gồm 305m2 đất ở, đất vườn tại thửa số 59; 870m2 đất ao tại thửa 52 đều thuộc tờ ản đồ số 7 và 1.079m2 đất ruộng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) ngày 28-09-1995.
Năm 2008, gia đình ng Th phun cát lấp ao ằng mặt đường. Trong quá trình quản lý sử dụng, do ông Th tuổi cao và đang ở trên thửa đất 59 cách thửa 52 khoảng 500m - 600m kh ng quản lý được, nên đã ị 04 gia đình ở xung quanh lấn chiếm. Năm 2019, gia đình ng Th phát hiện đã có đơn đề nghị Uỷ ban Nh dân (UBND) xã TT, huyện TN giải quyết. Quá trình đo đạc kiểm tra và hoà giải tại UBND xã Tr c Thuận thì 03 gia đình là hộ ng Phạm Văn Thu, hộ ng Phạm Văn Dũng và hộ ng Phạm Văn Thọ đã nhất trí trả lại đất; sau đó, gia đình ng Th đã xây tường ao, xác định mốc giới với a hộ trên, đến nay kh ng còn tranh chấp; riêng hộ à Nguyễn Thị M cho rằng kh ng lấn chiếm và kh ng đồng ý hoà giải. Gia đình ông Th t khảo sát ước tính gia đình à M xây tường ao lấn sang đất của ng Th khoảng 70m2. Tuy nhiên, căn cứ vào kết quả đo đạc khảo sát ằng máy đã xác định gia đình à M xây tường ao lấn sang đất của gia đình ng Th 80m2. Nay ông Th yêu cầu Tòa án uộc à M trả lại toàn ộ 80m2 đất cho ng Th.
Ngày 16-06-2020, ông Th khởi kiện tại Toà án Nh dân (TAND) huyện Tr c Ninh. Tại ản án sơ th m số 28/2020/TCDS-ST ngày 30-09-2020 của TAND huyện Tr c Ninh đã chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng Th đối với à M. Buộc à M phải có trách nhiệm tháo dỡ tường ao xây gạch i và dịch chuyển cây trồng về phần diện tích của gia đình để trả lại 80m2 đất ao cho ng Th.
Tuy nhiên, bà M đã kháng cáo ản án sơ th m. Tại ản án số 31/2021/DS-PT ngày 16-04-2021 của TAND t nh Nam Định đã huỷ ản án sơ th m số 28/2020/TCDS-ST ngày 30-09-2020 của TAND huyện Tr c Ninh và chuyển hồ sơ vụ án cho TAND huyện Tr c Ninh giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ th m. Nay ông Th vẫn gi nguyên quan điểm khởi kiện uộc hộ à Nguyễn Thị M phải trả lại cho ng Phạm Văn Th 80m2 đất có vị trí kích thước theo đ ng như ản án sơ th m số 28/2020/TCDS-ST ngày 30-09-2020 của TAND huyện Tr c Ninh.
Tại phiên tòa sơ th m, người đại diện theo ủy quyền của ng Th đề nghị Hội đồng xét xử uộc à M phải trả lại diện tích đất lấn chiến theo kết quả đo đạc hiện trạng là 90m2.
* Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án đối với việc xét xử sơ th m và Ph th m năm 2020 à Nguyễn Thị M là ị đơn trình ày: Đất của gia đình à sử dụng do ng cha để lại và một phần được Nhà nước cấp. Năm 1995 gia đình à được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Năm 2015 - năm 2016 trước khi xây tường ao à đã gọi anh T1 là cháu ông Th xác định mốc giới đất. Nay ng Th cho rằng gia đình à đã lấn chiếm khoảng 70m2 đất ao là kh ng có căn cứ. Sở dĩ diện tích đất của gia đình à thừa so với ản đồ địa chính và GCNQSD đất là do gia đình à đã sử dụng vào đường liên th n và giếng làng. Bà kh ng nhất trí với yêu cầu khởi kiện của ng Th, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Tại ản trình ày ý kiến về yêu cầu khởi kiện đề ngày 05-06-2021 của ng Đỗ Minh H là người đại diện theo uỷ quyền của ị đơn trình ày:
Ông đã nhận được th ng áo thụ lý vụ án của TAND huyện Tr c Ninh về việc ng Phạm Văn Th khởi kiện đối với à Nguyễn Thị M.
Về nội dung khởi kiện: Ông kh ng đồng ý yêu cầu khởi kiện của ng Th, gia đình à M kh ng lấn chiếm đất ao của hộ ng Th. Ông đề nghị Toà án huyện Tr c Ninh yêu cầu ng Th cung cấp chứng cứ, chứng minh hành vi lấn chiếm đất đai của gia đình à M như: Thời điểm lấn chiếm, diện tích lấn chiếm, vị trí lấn chiếm, các khiếu nại cụ thể của ng Th khi phát hiện hành vi lấn chiếm của gia đình à M.
Về nguyên Nh diện tích đất ao của hộ ng Th ị giảm so với ản đồ địa chính chưa được làm rõ. Quá trình giải quyết, hai cấp Toà án chưa xác định được nguyên Nh giảm diện tích đất của ng Th. Ông cho rằng có s mẫu thuẫn gi a diện tích chiều ngang của đường làng trước năm 2010 và sau năm 2010. Việc thay đổi chiều ngang mặt đường làng có nguyên Nh từ đâu, tăng thêm về phía các hộ dân đối diện, diện tích ao của hộ ng Th hay tăng thêm do lấn vào diện tích đất ao nhà ng Th.
Đề nghị Toà án huyện Tr c Ninh tiến hành th m định diện tích đất ao của hộ ng Th và bà M. Th m định làm rõ diện tích đất ao của hộ à M tăng thêm do lấn vào khu v c giếng của th n có diện tích là ao nhiêu; điều tra, xác minh làm rõ việc thay đổi hình thể thửa đất theo ản đồ năm 1986 và ản đồ đo đạc năm 1992, ch nh lý năm 1995 của hộ ng Th. Xác minh làm rõ s thay đổi về diện tích, chiều ngang của đường làng có lấn chiếm vào phần diện tích đất ao của hộ ng Th không.
* Kết quả đo đạc, xem xét th m định tại chỗ ngày 12 -8-2021: Thửa đất số 52, đứng tên hộ ng Th có diện tích hiện trạng là 770m2, giảm 100m2 so với diện tích đất trong giấy CNQSD đất của hộ ng Th.
Diện tích đất ao tại thửa đất số 38 đứng tên hộ ng Nhuận ( à M) có diện tích hiện trạng là 311m2 đất ao trong đó 221m2 đất ao còn là mặt nước, 90m2 đất ao đã được san lấp ằng mặt đường. Diện tích hiện trạng của phần đất ao tại thửa đất số 38 tăng 41m2 so với diện tích đất ao trong GCNQSD đất của hộ à M.
Ý kiến của à M về việc th m định, định giá: Kh ng đồng ý để Hội đồng th m định tiến hành đo đạc toàn ộ thửa 38, ch đồng ý cho Hội đồng đo đạc phần đất ao của gia đình à, kh ng đồng ý để Hội đồng định giá phần tường ao quanh ao tại vị trí đất đang tranh chấp. Hội đồng định giá ch định giá được phần cây đang trồng trên diện tích đất tranh chấp.
Tổng giá trị tài sản trên diện tích đất đang tranh chấp là 2.430.000đ gồm: 02 cây gỗ sưa có giá trị 800.000đ; 01 khóm tre có giá trị là 500.000đ; 02 cây ưởi có giá trị 250.000đ; 01 cây mít có giá trị 500.000đ; 03 ụi chuối có giá trị 380.000đ.
Giá trị của diện tích đất đang tranh chấp là 400.000 đồng/01m2 đất ao đã san lấp cao ằng đường xóm. C ng vượt lập, phun cát, đổ đất từ đáy ao thành vườn là 130.000đ/01m3.
Tại ản án dân s sơ th m số 21/2022/DS-ST ngày 28 tháng 7 năm 2022
của Tòa án Nh dân huyện Tr c Ninh, t nh Nam Định đã quyết định.
Căn cứ vào các Điều 166; 170; khoản 3 Điều 100, Điều 203 Luật đất đai, Điều 164; 166 BLDS năm 2015, Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng Phạm Văn Th.
2. Buộc à M phải có trách nhiệm trả 90m2 đất ao cho ng Th. Vị trị tứ cận cụ thể: Phía Bắc (tính từ tường ao xây gạch i của hộ à M) 2,7m; Phía Tây giáp thửa 52 dài 17m; Phía Nam giáp đường dài 16,4m; Phía Đ ng 2 cạnh: Cạnh 1 dài 0,5m; cạnh 2 dài 1,9m. Có sơ đồ kèm theo.
Buộc à M phải tháo dỡ phần gạch i đã xây trên phần đất được giao cho ng Th.
Ông Th có nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có th m quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định của bản án và theo quy định của pháp luật.
2. Giao cho ông Th được quyền sở h u 02 cây gỗ sưa; 01 khóm tre; 02 cây ưởi; 01 cây mít; 03 ụi chuối hiện có trên diện tích đất 90m2 được giao. Ông Th có trách nhiệm trả cho à M số tiền 14.130.000đ, trong đó: 2.430.000đ giá trị các loại cây và 11.700.000đ công sức vượt lập 90m2 đất ao được giao.
Ngoài ra, ản án sơ th m còn tuyên án phí quyền kháng cáo của các đương s lãi suất do chậm thi hành ản án.
Ngày 25 tháng 8 năm 2022 à Nguyễn Thị M kháng cáo ản án sơ th m. Yêu cầu cấp Ph th m giải quyết nh ng việc sau đây: Huỷ ản án sơ th m số 21/2022/DS-ST ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Tòa án Nh dân huyện Tr c Ninh, t nh Nam Định và ác đơn khởi kiện của ng Phạm Văn Th với lý do gia đình à kh ng lấn chiếm đất ao của ng Th, toàn ộ diện tích đất ao, ờ ao gia đình à đã sử dụng ổn định liên tục c ng khai từ đời ng cha kh ng có tranh chấp ranh giới gi a hai gia đình. Căn cứ Điều 236 BLDS quy định: Người chiếm h u ngay tình, liên tục, c ng khai một ất động sản trong thời hạn 30 năm thì trở thành chủ sở h u của ất động sản đó.
Tại phiên toà Ph th m, người đại diện theo uỷ quyền của ng Th gi nguyên đơn khởi kiện và kh ng nhất trí với kháng cáo của à M đề nghị Hội đồng xét xử gi nguyên ản án sơ th m.
Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình ày: Hộ ng Th đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 52 diện tích 870m2 đất ao, hộ à M đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 38 diện tích 562m2. Kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất số 52 có diện tích là 770m2 đất ao thiếu 100 m2 so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do à M không cho đo đạc toàn ộ thửa đất số 38 nên căn cứ vào kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất 38 lần thứ 1 vào năm 2020 thì hiện trạng thửa đất số 38 có diện tích là 682m2 tăng 120m2 so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do vậy, uộc à M phải trả lại 90m2 đất cho ng Th đề nghị Hội đồng xét xử ác kháng cáo của à M.
Người đại diện theo ủy quyền của à M thay đổi nội dung kháng cáo cụ thể là đề nghị cấp Ph th m sửa ản án sơ th m theo hướng ác yêu cầu khởi kiện của ng Th và trình bày: Theo ản đồ lập năm 1986 ( ản đồ 299) thì diện tích đất ao của ng Th kh ng có cạnh phía Nam, theo ản đồ ch nh lý năm 1995 đất ao của ng Th lại có cạnh phía Nam, theo kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ng Th có diện tích cạnh phía Nam. Cấp sơ th m chưa làm rõ về s thay đổi hình dạng thửa đất của nhà ng Th. Hiện trạng đất ao nhà ng Th đã thay đổi từ đất ao thành đất trống nên kết quả đo đạc kh ng chính xác. Việc chứng minh hành vi lấn chiếm và thời điểm lấn chiếm đất của à M chưa được làm rõ. Về đường làng trước kia và hiện tại có s thay đổi, hiện tại đường làng đã đổ ê t ng diện tích đường có tăng lên cũng chưa được làm rõ. Bà M xây tường ao có s chứng kiến của anh T1 là cháu của ng Th. Việc ông Th khai diện tích đất lấn chiếm kh ng thống nhất. Cấp sơ th m kh ng thu thập tài liệu chứng minh việc ng Thọ, ng Thu và ng Dũng lấn chiếm đất của ng Th. Cấp sơ th m áp dụng kết quả đo đạc hiện trạng lần thứ nhất để giải quyết vụ án là kh ng đ ng. Do việc thu thập chứng cứ kh ng đầy đủ, kh ng làm rõ được s thật khách quan của vụ án nên đề nghị Tòa án cấp Ph th m căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 308, 309 BLTTDS sửa ản án sơ th m theo hướng ác đơn khởi kiện của ng Th.
Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của à Nguyễn Thị M trình bày: Quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án là tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất. Căn cứ vào ản đồ lập năm 1986, ản đồ năm 1992 ch nh lý năm 1995 diện tích đất bà M tăng là 72m2 nhưng cấp sơ th m chưa làm rõ, chưa xác định được ranh giới gi a hai ao nên kh ng có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Th. Diện tích đất tranh chấp à M đã sử dụng trên 30 năm, căn cứ Điều 236 BLDS thì diện tích đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng của bà M, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 BLTTDS sửa ản án sơ th m và ác đơn khởi kiện của ng Th.
Ông Phạm Văn Như, ng Phạm Văn Ngọc và ng Phạm Văn Hà nhất trí với lời trình ày của người đại diện theo ủy quyền của à M và lời trình ày của người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của à M.
Kiểm sát viên - Viện kiểm sát Nh dân t nh Nam Định phát iểu ý kiến: Về tố tụng, quá trình giải quyết vụ án tại cấp ph c th m, Th m phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân s . Các đương s chấp hành đ ng các quy định của Bộ luật tố tụng dân s , quyền lợi của các đương s được ảo đảm.
Về đường lối giải quyết vụ án, kh ng có căn cứ chấp nhận kháng cáo của bà M, do bà M là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí dân s sơ th m đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 308 BLTTDS sửa ản án sơ th m theo hướng miễn án phí dân s sơ th m cho à M và miễn án phí dân s Ph th m cho bà M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét kháng cáo của à Nguyễn Thị M:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án ng Phạm Văn Th, bà Phạm Thị Đ, ông Phạm Văn Th1, ng Phạm Văn An, bà Phạm Thị Ph, à Phạm Thị Nh, bà Vũ Thị M1, anh Phạm Văn T, anh Phạm Văn T1, anh Phạm Văn Tr đều uỷ uyền cho à Hoàng Thị L tham gia tố tụng giải quyết vụ án tại Toà án các cấp nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt họ.
Chị Phạm Thị Hạnh đã được Tòa án giao giấy triệu tập phiên tòa hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt kh ng có lý do, căn cứ khoản 3 Điều 296 BLTTDS, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Hạnh.
Tại phiên tòa ị đơn thay đổi nội dung kháng cáo là đề nghị cấp Ph th m ác yêu cầu khởi kiện của ng Th. Xét thấy, việc thay đổi nội dung kháng cáo của ị đơn phù hợp với quy định tại Điều 284 BLTTDS nên được chấp nhận.
Về quan hệ pháp luật: Thửa đất 52 đứng tên hộ ng Th giáp với thửa đất số 38 đứng tên hộ à M, các đương s đang tranh chấp diện tích đất giáp ranh gi a hai thửa đất, cấp sơ th m xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp quyền sử dụng đất là đã ao hàm cả tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất, tuy nhiên trong trong vụ án cụ thể này cần xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất là phù hợp với tranh chấp th c tế gi a hai ên.
Về nội dung: Nguồn gốc và iến động thửa đất 52 đứng tên hộ ông Th: Giai đoạn trước năm 1956, diện tích đất ao nay là thửa 52 thuộc sở h u của ng Th. Từ năm 1956 - 1993, tất cả các ao của xã Tr c Thuận thuộc quản lý của Hợp tác xã Tr c Thuận nên tại ản đồ đo đạc năm 1987, tờ ản đồ 2-1 thì thửa đất số 477, diện tích 990m2 đất ao chủ sử dụng là Hợp tác xã; có vị trí phía Bắc giáp hộ ng Thọ, ng Dũng, ng Thu; phía Tây giáp ngõ đi; phía Nam giáp đường xóm; phía Đ ng giáp hộ à M. Liền thửa 477 là thửa đất số 471 diện tích 140m2 ghi đất thùng đào và giếng có 2 cạnh giáp đường, cạnh Bắc giáp thổ hộ ng Nhuận (bà M), cạnh Tây giáp thửa HTX.
Từ năm 1993 đến nay, th c hiện Quyết định 115 của UBND t nh Hà Nam Ninh (nay là t nh Nam Định), UBND xã Tr c Thuận đã giao lại ao cho các chủ cũ nên diện tích đất ao thuộc thửa 477 của ng Th trước đây nay là thửa 52 giao trả cho ng Th sử dụng.
Nguồn gốc thửa đất số 38 đứng tên hộ ng Nhuận (bà M): Tại ản đồ đo đạc năm 1987, tờ ản đồ số 2-1, hộ ng Nhuận (bà M) sử dụng thửa đất số 472, diện tích 490m2 trong đó 100m2 đất ở, 190m2 đất vườn, 200m2 đất ao. Liền thửa 472 là thửa 471 có diện tích 140m2 loại đất ghi thùng đào và giếng có 2 cạnh giáp đường, cạnh Bắc giáp thổ hộ ng Nhuận, cạnh Tây giáp thửa HTX).
Như vậy, thửa đất 477 đứng tên hộ ng Th và thửa đất 472 đứng tên hộ ng Nhuận (bà M) đều liền với thửa đất 471 có diện tích 140m2 là đất thùng đào và giếng; cạnh Bắc của thửa 471 giáp thửa đất hộ ng Nhuận (bà M) và cạnh Tây giáp thửa đất hộ ông Th.
Về việc đo vẽ ản đồ đo đạc năm 1992, ch nh lý năm 1995:
Tại ản đồ đo đạc năm 1992, ch nh lý năm 1995 thì hộ ng Th sử dụng thửa đất số 52 diện tích 870m2 đất ao. So sánh diện tích đất ao của hộ ng Th gi a ản đồ địa chính năm 1987 với sổ mục kê thì diện tích đất ao của hộ ông Th giảm 120m2 là do th c tế đo đạc năm 1992 diện tích đất ao của hộ ng Th ch còn 870m2. Đây là căn cứ để lập ản đồ và vào sổ mục kê nên cấp có th m quyền đã giao cho hộ ông Th sử dụng diện tích 870m2 ao.
Năm 1993, Nhà nước th c hiện Quyết định 115 giao ruộng cho người dân. Tại địa àn xã Tr c Thuận thì diện tích đất n ng nghiệp trong khu dân cư (ao, vườn) phải được quy đổi, khấu trừ diện tích đất ruộng ngoài đồng cho người dân theo tỷ lệ 2 vườn = 1 l a, 3 ao = 1 l a. Năm 1992 đo đạc thì ao của Hợp tác xã giao cho hộ ng Th được quy đổi, kh u trừ giao ruộng ngoài đồng cho hộ ông Th.
Theo sổ mục kê, ản đồ đo đạc năm 1992, ch nh lý năm 1995 diện tích hộ ng Nhuận (bà M) hiện đang sử dụng thửa đất số 38 diện tích 562m2 trong đó 242m2 đất ở, 50m2 đất vườn, 270m2 đất ao. Có vị trí phía Bắc giáp ngõ đi, phía Đ ng giáp đường xóm, phía Nam giáp ao hộ ông Th, phía Tây giáp thổ ng Dũng và ao của hộ à M. Diện tích đất sử dụng của hộ ng Nhuận (bà M) gi a ản đồ 299 với sổ mục kê, ản đồ địa chính năm 1992, ch nh lý năm 1995 thì diện tích đất hộ ông Nhuận (bà M) tăng 72m2. Nguyên Nh tăng do th c tế đo đạc năm 1992 thì diện tích đất hộ ông Nhuận (bà M) sử dụng là 562m2 nên cấp có th m quyền đã giao cho hộ à M sử dụng 562m2.
Theo cung cấp của Phòng Tài nguyên và M i trường huyện Tr c Ninh và UBND xã Tr c Thuận: Tại ản đồ đo đạc năm 1992, ch nh lý th c địa tháng 2 năm 1995 tại tờ ản đồ số 7, thửa đất 52, diện tích 870m2 đất ao, chủ sử dụng là ông Th. Thửa đất số 471, tờ ản đồ số 2 được thể hiện trên ản đồ năm 1985 kh ng thể hiện trên ản đồ này. So sánh trên ản đồ thì diện tích 140m2 loại đất thùng đào và giếng một phần nhập vào thửa 38 đứng tên hộ ng Nhuận ( à M) và một phần nhập vào thửa 52 đứng tên hộ ng Th.
Về đường xóm, theo ản đồ đo đạc năm 1987, tỷ lệ 1/2000, kích thước đường phía Nam ao của hộ ng Th ước tính là 4m. Theo ản đồ đo đạc năm 1992, ch nh lý năm 1995, tỷ lệ 1/1000 thì kích thước đường phía Nam giáp ao ông Th ước tính là 4m. Như vậy, kích thước đường phía Nam ao ng Th không thay đổi.
Theo kết quả đo đạc th m định tại chỗ ngày 12-08-2021: Thửa đất 52 đứng tên hộ ng Th có diện tích là 770m2; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ng Th số G 347522 ngày 28-9-1995 thì thửa 52 có diện tích là 870m2 so với hiện trạng thửa đất 52 hộ ng Th thiếu 100m2 so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tại uổi th m định tại chỗ ngày 12-08-2021 bà M kh ng đồng ý cho đo đạc th m định tại chỗ toàn ộ thửa đất số 38 tờ ản đồ số 7 ch đồng ý cho th m định phần đất ao. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào kết quả đo đạc th m định ngày 15-07-2020 đối với thửa đất số 38 làm căn cứ để giải quyết vụ án. Theo kết quả đo đạc th m định tại chỗ ngày 15-07-2020 thì thửa đất số 38 có diện tích là 682m2 đất; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ng Nhuận ( à M) số G 347593 ngày 28 -9-1995 thì thửa 38 có diện tích là 562m2 so với hiện trạng thửa đất số 38 thì hộ à M đang sử dụng thửa 38 thừa 120m2 đất. Tại phiên tòa sơ th m, người đại diện theo ủy quyền của ng Th đề nghị uộc à M phải trả lại là 90m2 đất nên cấp sơ th m đã chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và uộc à M phải trả lại 90m2 đất là có căn cứ.
Do bà M xây tường ao ằng gạch bi kh ng đ ng mốc giới lấn sang phần đất của ng Th nên cấp sơ th m buộc à M phải có trách nhiệm tháo dỡ tường bao xây sang phần đất của ng Th là có căn cứ.
Đối với phần cây mà à M đã trồng sang phần đất của ng Th, để đảm ảo giá trị của tài sản, thuận lợi cho việc thi hành án cấp sơ th m giao cho ông Th có quyền sở h u: 02 cây gỗ sưa; 01 khóm tre; 02 cây ưởi; 01 cây mít; 03 ụi chuối và ông Th có trách nhiệm Th1 toán giá trị cho à M là phù hợp cụ thể ông Th phải có trách nhiệm trả cho à M giá trị các cây trồng nêu trên là 2.430.000đ.
Do gia đình à M có c ng sức vượt lập 90m2 đất ao ằng mặt đường để làm vườn; nay 90m2 đất này bà M phải trả lại cho ông Th nên uộc ông Th phải có trách nhiệm trả giá trị vật liệu và c ng sức vượt lập 90m2 đất ao thành vườn tương đương với 90m3 đất cát với giá 130.000đ/1m3 thành tiền là 11.700.000đ.
Về chi phí th m định, định giá: Nguyên đơn t nguyện nhận chịu các lệ phí th m định, định giá, lệ phí đăng tin th ng áo hoạt động tố tụng của Tòa án nên cấp sơ th m chấp nhận là phù hợp quy định của pháp luật.
Từ nh ng phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy kh ng có căn cứ chấp nhận kháng cáo của à M và lời trình ày của người đại diện theo ủy quyền của à M và lời trình ày của người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của à M mà gi nguyên ản án sơ th m.
Án phí dân s Ph th m và án phí dân s sơ th m: Bà M phải nộp theo quy định của pháp luật, do bà M người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Hội đồng xét xử miễn án phí dân s sơ th m và Ph th m cho bà M.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Sửa ản án sơ th m về án phí dân s sơ th m.
1. Không chấp nhận kháng cáo của à Nguyễn Thị M về việc yêu cầu cấp Ph th m ác đơn khởi kiện của ng Phạm Văn Th.
2. Án phí dân s sơ th m: Miễn án phí dân s sơ th m cho à M.
3. Gi nguyên các quyết định khác của ản án số 21/2022/DS-ST ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Tòa án Nh dân huyện Tr c Ninh, t nh Nam Định.
4. Án phí dân s Ph th m: Miễn án phí dân s Ph th m cho à M, hoàn lại cho bà M sơ tiền tạm ứng án phí dân s Ph đã nộp là 300.000đồng tại iên lai số 0002062 ngày 29-9-2022 của Chi cục thi hành án dân s huyện Tr c Ninh.
Trong trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân s .
Bản án Ph th m có hiệu l c thi hành kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương s ; - VKSND t nh Nam Định; - TAND huyện Tr c Ninh; - Chi cục THADS huyện Tr c Ninh; - Hồ sơ vụ án; - Lưu VT. | TM HỘI Đ NG X T X PH C TH M TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Thu |