- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "tuyên bố chết"
- Tòa quyết gì? Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự(21).
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐST-VDS | Hiệp Hoà, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Thị Hương Lan Các Thẩm phán: Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Tươi - Kiểm sát viên. Ngày 27 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ L số 11/2021/TLST-VDS ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04a/2022/QĐST-VDS ngày 12 tháng 05 năm 2022 , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1953
Địa chỉ: thôn T, xã M Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Thư, sinh năm 1956
- Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1974
- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1977
- Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1980
Cùng trú tại: Thôn T, xã M Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu ngày 24/11/2021 và trong các văn bản tố tụng người yêu cầu là ông Nguyễn Văn T trình bày: vợ chồng ông quá trình chung sống sinh được 04 người con là: Nguyễn Văn L, sinh năm 1974, Nguyễn Thị M, sinh năm 1977; Nguyễn Thị C, sinh năm 1980 và Nguyễn Thị Y, sinh năm 1982. Con gái ông là chị Nguyễn Thị Y từ nhỏ ở với gia đình ông, tuy nhiên đến năm 2005 chị Y bỏ nhà đi. Từ khi chị Y bỏ nhà đi đến nay bản thân ông đã cùng gia đình tiến hành mọi biện pháp tìm kiếm chị Y nhưng cho đến nay vẫn không có bất cứ tin tức gì của chị Y. Đến nay chị Nguyễn Thị Y đã biệt tích được 17 năm. Nay do có một số thủ tục liên quan đến việc dân sự nên ông yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa tuyên bố chị Nguyễn Thị Y đã chết.
Tại bản tự khai và tại phiên họp những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Thư, anh L, chị M, chị C đều trình bày: Đồng ý với yêu cầu của ông T và đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa tuyên bố chị Nguyễn Thị Y là đã chết.
Đại diện viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang thụ L việc dân dự đúng quy định; các thủ tục tố tụng và quá trình thu thập chứng cứ được thực hiện đầy đủ; thẩm phán, đương sự chấp hành đúng quy định của bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ L vụ việc và tại phiên họp. Thành phần phiên họp và quy trình tố tụng tại phiên họp đúng quy định. Đại diện Viện kiểm sát căn cứ vào các Điều 369; 370; 391; 393 của bộ luật tố tụng dân sự; Điều 71; 72 của bộ luật dân sự: Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T về việc tuyên bố chị Nguyễn Thị Y là đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự và được thẩm tra, tranh tụng tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa nhận thấy:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Y là con của ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thư. Chị Nguyễn Thị Y bỏ đi làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nghĩa vụ dân sự của gia đình ông Nguyễn Văn T. Vì vậy, ông T có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Y là đã chết theo quy định tại Điều 391 của bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi cư trú cuối cùng của chị Nguyễn Thị Y là tại thôn T, xã M Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang do đó Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa thụ L giải quyết vụ việc là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trước khi yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Y đã chết gia đình ông T đã áp dụng đầy đủ các biện pháp tìm kiếm chị Y nhưng không có kết quả nên Tòa án thụ L đơn yêu cầu của ông T là đúng quy định tại Điều 391 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2.] Về nội dung vụ việc: Theo trình bày của các đương sự và xác nhận của UBND xã M Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang thì có cơ sở để xác định: Chị Nguyễn Thị Y , sinh năm 1982 là con đẻ của ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thư có hộ khẩu thường trú tại thôn T, xã M Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang rời khỏi nhà từ năm 2005 cho đến nay, đi đâu, làm gì không báo cáo chính quyền địa phương biết, không có giao dịch gì tại chính quyền địa phương. Mặc dù gia đình đã tìm kiếm bằng nhiều hình thức nhưng vẫn không có tin tức xác thực nào về việc chị Y còn sống hay đã chết.
Quá trình giải quyêt việc dân sự Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa đã ra thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố đã chết số: /2021/QĐ-TA ngày 29/12/2021; được đăng phát trên báo công L trong 3 số liên tiếp 03; 04; 05 (từ các ngày 12; 14; 19/1/2022) và trên kênh VOV2 trong 3 lần liên tiếp (khung giờ 17 giờ 30 phút đến 18 giờ từ các ngày 16/17/18/2022). Kể từ khi tòa án có thống báo tìm kiếm trên phương tiện thông tin đại chúng đến nay đã quá thời hạn 04 tháng nhưng không có thông tin phản hồi của chị Nguyễn Thị Y; không có cá nhân, tổ chức nào cung cấp thông tin của chị Nguyễn Thị Y.
Như vậy, có đủ căn cứ để khẳng định: Chị Nguyễn Thị Y đã biệt tích 05 năm trở lên, không có tin tức xác thực là còn sống nên cần áp dụng quy định tại Điều 71 -Bộ luật dân sự, chấp nhận yêu cẩu của ông Nguyễn Văn T, tuyên bố chị Nguyễn Thị Y là đã chết. Do không biết cụ thể ngày chết nên Tòa án xác định ngày chấo nhận yêu cầu của ông T là ngày chết của chị Y. (ngày 27/5/2022)
Các đương sự không yêu cầu gì thêm nên không xem xét.
Về án phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Văn T được miễn án phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 369; Điều 370; Điều 391; Điều 393của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 71; Điều 72của Bộ luật Dân sự 2015; điểm đkhoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T.
Tuyên bố chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1982 tại thôn T, xã M Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang; nơi cư trú cuối cùng: Thôn T, xã M Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang là đã chết kể từ ngày 27 tháng 5 năm 2022.
Khi quyết định của tòa án tuyên bố một người đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ hôn nhân, gia đình và các quan hệ khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết, quan hệ của người bị tòa án tuyên bôd là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết. Tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn T.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho các đương sự có mặt biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, đương sự vắng mặt biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt quyết định hoặc niêm yết quyết định.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tòa án ra quyết định. Nơi nhận:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà -TAND T. Bắc Giang; -VKSND H. Hiệp Hòa; -Chi cục THADS H. Hiệp Hòa;
- UBND xã M Trung. -Đương sự; -Lưu hồ sơ.
Hoàng Thị Hương Lan Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân …………………………..nhận định:(18) [1] ................................................................................................................................ ........ ..................................................................................................................................... ........ [2]................................................................................................................................. ........ ..................................................................................................................................... ........ [3]................................................................................................................................. ........ ..................................................................................................................................... ........
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ(19)............................................................................................................................ ..................................................................................................................................... ........ - (20)................................................................................................................................ ....... ..................................................................................................................................... ........
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự(21).............................................................................. ..................................................................................................................................... ........
- Quyền kháng cáo, kháng nghị(22).......................................................................................... ..................................................................................................................................... ........
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án(23) ................ ..................................................................................................................................... ........
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT
| Nơi nhận: - Ghi theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-KDTM”. (3) Ghi loại việc dân sự mà Tòa án thụ L giải quyết. (4) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không cần ghi nội dung này. (5) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. (6) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định). (7) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ L việc dân sự và loại việc dân sự mà Tòa án thụ L giải quyết. (8) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (9) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày … tháng … năm …..” Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, trú tại…………… là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Tân Phước Thịnh). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, trú tại ……………..là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày….. tháng…. năm….). (10) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8). (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9). (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10). (14) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người làm chứng. (15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch; nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. (16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định; nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. (17) Ghi rõ những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. (18) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. (19) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (20) Ghi các quyết định của Tòa án về giải quyết việc dân sự. (21) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi người phải nộp; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. (22) Ghi quyết định của Tòa án về quyền kháng cáo, kháng nghị của đương sự và Viện kiểm sát. (23) Chỉ ghi quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự. (24) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi: | VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA (24) PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) “THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)" |