- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Các nguyên đơn Lê Văn Minh, Trần Quyết Tâm, Lê Văn Diễn, Đặng Thanh Sơn, Nguyễn Hoàng Vũ, Trần Ngọc Châu, Huỳnh Từ Bẩm, Phan Văn Nhí, Nguyễn…"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các n uyên đơn Lê Văn M, Trần Quyết T ,Lê Văn D, Đặn Thanh S, N uy n Hoàn V, Trần N ọc C, Huỳnh Từ B, Phan Văn N, N uy n Văn L về việc tranh chấp “Đòi tiền trợ cấp thôi việc” đối với Côn ty cổ phần mía đườn H.
- Căn cứ chính? Điều 48 Bộ Luật lao độn; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụn dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN Bản án số: 03/2022/LĐ-ST Ngày: 29-8-2022 “Đòi tiền trợ cấp thôi việc” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n N uy n Kh c Linh Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà N uy n Thị Rạt;
2. n N uy n Chí Lin;
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa tham gia phiên tòa: n Lê Văn Đính - Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 8 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An xét xử sơ thẩm côn khai vụ án lao độn thụ lý 08/2022/TLST-LĐ n ày 25 thán 5 năm 2022 về việc: “Tranh chấp đòi tiền trợ cấp thôi việc” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2022/QĐXXST-LĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 iữa các đươn sự:
- Các nguyên đơn:
1. Ông Lê Văn M, sinh năm 1965.
Địa chỉ: 192/8, ấp T, xã TPL, huyện CT, tỉnh L.
2. Ông Trần Quyết T, sinh năm 1967.
Địa chỉ: 298 Khu vực 1, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh L.
3. Ông Lê Văn D, sinh năm 1959.
Địa chỉ: 162 tổ 8 ấp 6B, xã L, huyện B, tỉnh L.
4. Ông N uy n Trun C, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Khu vực 3, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh L.
5. Ông Đặn Thanh S, sinh năm 1970.
Địa chỉ: D88, Khu vực 5, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh L.
6. Ông N uy n Hoàn V, sinh năm 1966.
Địa chỉ: số 49, ấp T, xã HKT, huyện Đ, tỉnh L
7. Ông Trần N ọc C, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Ấp 4, xã LB, huyện B, tỉnh L
8. Ông Huỳnh Từ B, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Ấp 2, xã AT, huyện B, tỉnh L
9. Ông Phan Văn N, sinh năm 1963.
Địa chỉ: 158A, ô 5, khu B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh L
10. Ông N uy n Văn L, sinh năm 1964.
Địa chỉ: số 267, ấp C, xã TP, huyện Đ, tỉnh L
- Bị đơn: Côn ty cổ phần mía đườn H.
Địa chỉ: Khu vực 1, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh L.
N ười đại diện theo pháp luật: n AMK– Tổn iám đốc. Địa chỉ: số 38E, đườn LS, phườn 2, quận T, thành phố H.
(Các nguyên đơn có mặt; ông AMK có đề nghị vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và tại phiên tòa các nguyên đơn Lê Văn M , Trần Quyết T, Lê Văn D, Đặng Thanh S, Nguyễn Hoàng V, Trần Ngọc C, Huỳnh Từ B, Phan Văn N, Nguyễn Văn L trình bày:
Các n uyên đơn Lê Văn M, Trần Quyết T, Lê Văn D, Đặn Thanh S, N uy n Hoàng V, Trần N ọc C, Huỳnh Từ B, Phan Văn N, N uy n Văn L đều là côn nhân có hợp đồn lao độn làm việc tại Côn ty cổ phần mía đườn H (sau đây ọi t t là Công ty H). Từ thán 01/2016, Công ty H n ưn hoạt độn nhưn khôn thanh toán tiền lươn , tiền trợ cấp thôi việc cho các n uyên đơn. Tron các năm 2019, 2020, các n uyên đơn có khởi kiện yêu cầu được thanh toán tiền lươn nhưn riên tiền trợ cấp thôi việc đến nay Công ty H chưa thanh toán. Nay các n uyên đơn căn cứ vào Sổ bảo hiểm xã hội để xác định thời ian tham ia làm việc, mức lươn bình quân để khởi kiện yêu cầu thanh toán cho các n uyên đơn tiền trợ cấp thôi việc chưa chi trả, cụ thể như sau:
1. Ông Phan Văn N yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với thời ian làm việc là 13 năm, từ thán 3 năm 1996 đến năm 2008; Lươn ôn N hưởn vào thán 6 năm 2017 là 4.577.000đ;
2. Ông N uy n Hoàn V yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với thời ian làm việc là 20 năm, từ thán 01 năm 1989 đến 2008; Lươn ôn V hưởn vào thán thán 6 năm 2017 là 4.577.000đ;
3. Ông N uy n Văn L yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với thời ian làm việc là 13 năm, từ thán 3 năm 1996 đến 2008; Lươn ôn L hưởn vào thán thán 6 năm 2017 là 4.577.000đ;
4. Ông Trần N ọc C yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với thời ian là 12 năm, từ thán 01 năm 1997 đến 2008; Lươn ôn C hưởn vào thán thán 6 năm 2017 là 4.577.000đ;
5. Ông Lê Văn D yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với thời ian làm việc là 21 năm, từ thán 11 năm 1987 đến 2008; Lươn ôn D hưởn vào tháng thán 6 năm 2017 là 5.646.500đ;
6. Ông Đặn Thanh S yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với thời ian làm việc là 13 năm, từ thán 3 năm 1996 đến 2008; Lươn ôn S hưởn vào tháng thán 6 năm 2017 là 4.577.000đ;
7. Ông Trần Quyết T yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với thời ian làm việc là 10 năm, từ thán 11 năm 1998 đến 2008; Lươn ôn T hưởn vào tháng thán 6 năm 2017 là 4.577.000đ;
8. n Lê Văn M yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với thời ian làm việc là 13 năm, từ thán 3 năm 1996 đến 2008; Lươn ôn M hưởn vào tháng thán 6 năm 2017 là 3.818.000đ;
9. Ông Huỳnh Từ B yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với thời ian làm việc là 11 năm từ thán 01 năm 1998 đến 2008; Lươn ôn B hưởn vào tháng thán 6 năm 2017 là 5.246.838đ;
N oài ra các n uyên đơn khôn còn yêu cầu ì khác.
N oài ra, đối với n uyên đơn ôn N uy n Trun C có đơn xin rút đơn khởi kiện, khôn tiếp tục yêu cầu Tòa án iải quyết đối với yêu cầu của ôn C .
Đối v i bị đơn Công ty cổ phần mía đường H:
Sau khi thụ lý, Tòa án đã tiến hành triệu tập và tốn đạt hợp lệ nhưn Công ty cổ phần mía đườn H vẫn v n mặt nên khôn thể tiến hành hòa iải được.
Đến n ày 10/6/2022, ông AMK là n ười đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần mía đườn H có ửi văn bản trình bày ý kiến: Hiện nay toàn bộ tài sản của Côn ty cổ phần mía đườn H đã được bán đấu iá để thi hành án, số tiền còn lại từ việc bán đấu iá do Cục thi hành án dân sự tỉnh Lon An quản lý. Do đó, nay Công ty cổ phần mía đườn H khôn còn bất kỳ tài sản nào để thi hành án cho n ười lao độn , đề n hị Tòa án căn cứ vào các tài liệu chứn cứ để xem xét yêu cầu khởi kiện của n ười lao độn khách quan, đún qui định pháp luật. Do tình hình dịch bệnh phức tạp nên ông AMK đề n hị được v n mặt tron các buổi hòa iải, tiếp cận côn khai chứn cứ và v n mặt xét xử tại tòa án các cấp.
Bị đơn Côn ty cổ phần mía đườn H khôn có yêu cầu phản tố và không cun cấp thêm chứn cứ ì khác.
Quan điểm của Kiểm sát viên về việc iải quyết vụ án theo qui định tại Điều 262 BLTTDS năm 2015:
Về thủ tục: Quá trình iải quyết vụ án, Tòa án đã đưa đún và đầy đủ n ười vào tham ia tố tụn , việc thu thập chứn cứ và điều tra vụ án được tiến hành khách quan, đún pháp luật; khôn có đươn sự khiếu nại tron quá trình iải quyết vụ án. Tham ia trực tiếp tại phiên tòa xét thấy các bên đươn sự và Hội đồn xét xử đã tuân thủ theo đún qui định pháp luật. Tại phiên tòa n uyên đơn xác định rõ yêu cầu khởi kiện, bị đơn có ý kiến trình bày và đề n hị v n mặt; bị đơn khôn có yêu cầu phản tố; các bên khôn cun cấp thêm chứn cứ ì khác.
Về nội dun vụ án: Các n uyên đơn khởi kiện và có cun cấp đầy đủ Sổ bảo hiểm xã hội, xác nhận quá trình đón bảo hiểm xã hội, bản lươn để chứn minh n ười lao độn có hợp đồn lao độn và có tham ia làm việc thực tế cho Công ty cổ phần mía đườn H. Từ thán 01/2016, Côn ty cổ phần mía đườn H n ừn hoạt độn nhưn đến nay vẫn chưa thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho các n uyên đơn là vi phạm các qui định tại Điều 46, Điều 48 Bộ Luật lao độn năm 2019. Đề n hị Hội đồn xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của các n uyên đơn.
Đối với yêu cầu rút đơn khởi kiện của ôn N uy n Trun C đối với Công ty cổ phần mía đườn Hiệp nên đề n hị Hội đồn xét xử chấp nhận và đình chỉ yêu cầu của ôn C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả x t h i tại phiên tòa, Hội đồng x t xử nhận định:
[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Theo đơn khởi kiện, các n uyên đơn căn cứ vào các hợp đồn lao độn ký kết với Côn ty cổ phần mía đườn H để chứn minh các bên có xác lập quan hệ lao độn . Căn cứ vào Sổ bảo hiểm xã hội để xác định quá trình tham ia đón bảo hiểm xã hội, từ đó các n uyên đơn yêu cầu Côn ty cổ phần mía đườn H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc chưa thanh toán. Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý vụ án lao độn xác định quan hệ tranh chấp: “Tranh chấp đòi tiền trợ cấp thôi việc”, việc thụ lý là đún thẩm quyền theo quy định tại các Điều 32, Điều 35 BLTTDS năm 2015.
[2]. Về tố tụng:
. Về điều kiện khởi kiện: Các n uyên đơn khởi kiện “Tranh chấp trợ cấp thôi việc” đối với Côn ty cổ phần mía đườn H. Tranh chấp được các cơ quan quản lý lao độn huyện Đức Hòa tổ chức hòa iải, tranh chấp đã thực hiện thủ tục hòa iải trước khi khởi kiện là thực hiện theo đún thủ tục quy định tại Điều 188 của Bộ luật lao độn năm 2019. Do đó, các n uyên đơn có quyền khởi kiện tranh chấp lao độn tại Tòa án theo quy định tại Điều 32, Điều 35, Điều 188 của Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015.
[2.2]. Về sự v n mặt của bị đơn: Bị đơn Côn ty cổ phần mía đườn H có đề n hị v n mặt tại phiên tòa nên Tòa án xét xử v n mặt bị đơn theo qui định khoản 2 Điều 227 BLTTDS năm 2015;
[3]. Về nội dung:
X t yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn:
Căn cứ vào tài liệu có tron hồ sơ; căn cứ vào các bản án về tranh chấp tiền lươn đã có hiệu lực pháp luật thì xác định các n uyên đơn Lê Văn M, Trần Quyết T, Lê Văn D, Đặn Thanh S, N uy n Hoàn V, Trần N ọc C, Huỳnh Từ B, Phan Văn N, N uy n Văn L đều là côn nhân của Công ty M, có làm việc theo hợp đồn lao độn đã ký. Quá trình làm việc các n uyên đơn tham ia đầy đủ và thực hiện đún các chế độ của n ười lao độn . Tuy nhiên, từ thán 01/2016 đến nay, Công ty H dừn hoạt độn nhưn chưa thanh toán tiền và các chế độ cho n ười lao độn . Nay các n uyên đơn khởi kiện yêu cầu Công ty H phải thanh toán cho các n uyên đơn được nhận tiền trợ cấp thôi việc theo qui định pháp luật.
. Hội đồn xét xử nhận định:
. Căn cứ vào Sổ bảo hiểm xã hội, Bản xác nhận quá trình tham gia đón bảo hiểm xã hội; Văn bản hướn dẫn số 1063/SLĐTBXHLĐVL&GDNN n ày 07/4/2021 và số 3370/SLĐTBXHLĐVL&GDNN n ày 22/10/2021 của Sở Lao độn Thươn binh và Xã hội tỉnh Lon An về các tranh chấp của n ười lào độn tại Công ty cổ phần mía đườn H; Căn cứ văn bản trình bày ý kiến n ày 10/6/2022 của ông AMK là n ười đại diện theo pháp luật của Côn ty cổ phần mía đườn H:
Hội đồn xét xử thấy: thực tế Côn ty H đã n ừn hoạt độn từ tháng 01/2016 đến nay nhưn Công ty H vẫn chưa thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho các n uyên đơn Lê Văn M, Trần Quyết T, Lê Văn D, Đặn Thanh S, N uy n Hoàn V, Trần N ọc C, Huỳnh Từ B, Phan Văn N, N uy n Văn L là vi phạm quy định tại Điều 46 Bộ Luật lao độn năm 2019. Do đó căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 48 Bộ Luật Lao độn năm 2019, các n uyên đơn khởi kiện yêu cầu Côn ty cổ phần mía đườn H phải thanh toán một lần tiền trợ cấp thôi việc là có căn cứ chấp nhận.
. Cơ sở để xác định thời ian làm việc của n ười lao độn : Theo điểm c khoản 3 Điều 8 N hị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 /12/2020 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số nội dun của Bộ luật Lao độn : “c. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc”. Do đó, căn cứ vào Bản xác nhận quá trình tham ia đón bảo hiểm xã hội và Sổ bảo hiểm xã hội của từn n ười lao độn thì xác định được thời ian làm việc thườn xuyên tại Côn ty cổ phần mía đườn H để tính tiền trợ cấp thôi việc.
. Về mức tiền lươn để áp dụn tính trợ cấp cho n ười lao độn : Theo qui định tại khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao độn năm 2019 qui định: “Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trư c khi người lao động thôi việc”. Nên HĐXX xác định tiền lươn để tính tiền trợ cấp thôi việc cho n ười lao độn là tiền lươn bình quân theo hợp đồn lao độn của 06 thán liền kề trước khi n ười lao độn thôi việc và tham ia đón bảo hiểm xã hội để tính tiền trợ cấp thôi việc.
Do đó, tiền trợ cấp thôi việc của các n uyên đơn Lê Văn M, Trần Quyết T, Lê Văn D, Đặn Thanh S, N uy n Hoàn V, Trần N ọc C, Huỳnh Từ B, Phan Văn N, N uy n Văn L được chấp nhận và tính cụ thể như sau:
1. Ông Phan Văn N yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 29.750.500đồng (thời ian làm việc của ôn N là 13 năm từ thán 3 năm 1996 đến 2008; Lươn ôn N hưởn vào thán 6 năm 2017 là 4.577.000đ);
2. Ông N uy n Hoàn V yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 45.770.000đồng (thời ian làm việc của ôn V là 20 năm từ thán 01 năm 1989 đến 2008; Lươn ôn V hưởn vào thán 6 năm 2017 là 4.577.000đ;
3. Ông N uy n Văn L yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 29.750.500đồng (thời ian làm việc của ôn Llà 13 năm từ thán 3 năm 1996 đến 2008; Lươn ông Lhưởn vào thán 6 năm 2017 là 4.577.000đ;
4. Ông Trần N ọc C yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 27.462.000đồng (thời ian làm việc của ôn C là 12 năm từ thán 01 năm 1997 đến 2008; Lươn ôn C hưởn vào thán 6 năm 2017 là 4.577.000đ;
5. Ông Lê Văn D yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 59.288.250đồng (thời ian làm việc của ôn D là 21 năm từ thán 11 năm 1987 đến 2008; Lươn ôn D hưởn vào thán 6 năm 2017 là 5.646.500đ;
6. Ông Đặn Thanh S yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 29.750.500đồng (thời ian làm việc của ôn S là 13 năm từ thán 3 năm 1996 đến 2008; Lươn ôn S hưởn vào thán 6 năm 2017 là 4.577.000đ;
7. Ông Trần Quyết T yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 22.885.000đồng (thời ian làm việc của ôn T là 10 năm từ thán 11 năm 1998 đến 2008; Lươn ôn T hưởn vào thán 6 năm 2017 là 4.577.000đ;
8. n Lê Văn M yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 24.817.000đồng (thời ian làm việc của ôn M là 13 năm từ thán 3 năm 1996 đến 2008; Lươn ôn M hưởn vào thán 6 năm 2017 là 3.818.000đ;
9. Ông Huỳnh Từ B yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 28.857.609đồng (thời ian làm việc của ôn B là 11 năm từ thán 01 năm 1998 đến 2008; Lươn ôn B hưởn vào thán 6 năm 2017 là 5.246.838đ;
N uyên đơn N uy n Trun C có rút yêu cầu đối với Côn ty cổ phần mía đườn H. Hội đồn xét xử xét việc n uyên đơn N uy n Trun C rút yêu cầu là tự n uyện nên căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 BLTTDS năm 2015 để đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông N uy n Trun C.
. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 N hị quyết số 326/2016/UBTVQH.14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án. Buộc bị đơn Côn ty cổ phần mía đườn H phải chịu án phí lao độn sơ thẩm sun n ân sách Nhà nước.
(Tổn số tiền trợ cấp thôi việc Côn ty cổ phần mía đườn H phải thanh toán cho 09 n ười lao độn Lê Văn M, Trần Quyết T, Lê Văn D, Đặn Thanh S, N uy n Hoàng V, Trần N ọc C, Huỳnh Từ B, Phan Văn N, N uy n Văn L là 298.331.359đồn , án phí lao độn sơ thẩm phải nộp là 8.949.941đồn )
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 32, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 227, Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 274, Điều 280, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 46, Điều 48 Bộ Luật lao độn năm 2019;
Tuyên Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các n uyên đơn Lê Văn M, Trần Quyết T ,Lê Văn D, Đặn Thanh S, N uy n Hoàn V, Trần N ọc C, Huỳnh Từ B, Phan Văn N, N uy n Văn L về việc tranh chấp “Đòi tiền trợ cấp thôi việc” đối với Côn ty cổ phần mía đườn H.
2. Buộc Côn ty cổ phần mía đườn H thanh toán một lần cho các nguyên đơn Lê Văn M, Trần Quyết T, Lê Văn D, Đặn Thanh S, N uy n Hoàn V, Trần N ọc C, Huỳnh Từ B, Phan Văn N, N uy n Văn L tiền trợ cấp thôi việc, số tiền cụ thể của từn n ười như sau:
2.1. Ông Phan Văn N được thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 29.750.500đồn (Hai mươi chín triệu bảy trăm năm mươi n àn năm trăm đồn );
2.2. Ông N uy n Hoàn V được thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 45.770.000đồn (Bốn mươi lăm triệu bảy trăm bảy mươi n àn đồn );
2.3. Ông N uy n Văn L được thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 29.750.500đồn (Hai mươi chín triệu bảy trăm năm mươi n àn năm trăm đồn );
2.4. Ông Trần N ọc C được thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 27.462.000đồn (Hai mươi bảy triệu bốn trăm sáu mươi hai n àn đồn );
2.5. Ông Lê Văn D được thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 59.288.250đồn (Năm mươi chín triệu hai trăm tám mươi tám n àn hai trăm năm mươi đồn );
2.6. Ông Đặn Thanh S được thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 29.750.500đồn (Hai mươi chín triệu bảy trăm năm mươi n àn năm trăm đồn );
2.7. Ông Trần Quyết T được thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 22.885.000đồn (Hai mươi hai triệu tám trăm tám mươi lăm n àn đồn );
2.8. n Lê Văn M được thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 24.817.000đồn (Hai mươi bốn triệu tám trăm mười bảy n àn đồn );
2.9. Ông Huỳnh Từ B được thanh toán tiền trợ cấp thôi việc với số tiền 28.857.609đồn (Hai mươi tám triệu tám trăm năm mươi bảy n àn sáu trăm lẽ chín đồn );
3. Kể từ n ày có đơn yêu cầu thi hành án của n ười được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho n ười được thi hành án) bên có n hĩa vụ chưa thi hành xon số tiền trên thì còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tươn ứn với số tiền và thời ian chưa thi hành, trừ trườn hợp các bên có thỏa thuận khác.
4. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông N uy n Trun C yêu cầu Công ty H thanh toán tiền trợ cấp thôi việc.
5. Án phí: Áp dụn khoản 2 Điều 26 N hị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc Hội quy định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án;
Buộc Côn ty cổ phần mía đườn H phải nộp 8.949.359đồn (Tám triệu chín trăm bốn mươi chín n hìn ba trăm năm mươi chín đồn ) án phí lao độn sơ thẩm sun n ân sách Nhà nước. Côn ty cổ phần mía đườn H chưa nộp.
6. Về quyền khán cáo: Tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án, các n uyên đơn có mặt được quyền khán cáo xin xử phúc thẩm. Riên bị đơn Công ty cổ phần mía đườn H v n mặt được quyền khán cáo tron hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản sao bản án hoặc từ n ày niêm yết.
7. “Trườn hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án, n ười phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án”.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện
- TAND tỉnh Lon An
- Các n uyên đơn
- Bị đơn
- Lưu hồ sơ.
Nguy n h c Linh Duy Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguy n Thị Rạt – Nguy n Chí Lin
Nguy n h c Linh Duy
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện
- TAND tỉnh Lon An
- Các n uyên đơn
- Bị đơn
- Lưu hồ sơ.
Nguy n h c Linh Duy
| Nơi nhận: - Các đươn sự - VKSND huyện - TAND tỉnh Lon An - Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n h c Linh Duy |