vanban.org

Bản án 03/2022/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 26/01/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Đỗ Thành M phạm tội “Giết người”.

Xử phạt bị cáo Đỗ Thành M 14 (mười bốn) năm tù Thời hạn tù tính tù ngày 28/7/2021. Về trách nhiệm d n s : Áp dụng Điều 468; Điều 586; Điều 591 Bộ luật D n s năm 2015 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bi cao do thanh men pham toi giet nguoi - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Đỗ Thành M phạm tội “Giết người”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật hình s; Bộ luật tố tụng hình s Gi i đoạn điều tr; Điều 123 Bộ luật hình s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2022/HS-ST
Ngày: 26-01-2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch t a phiên t a: Ông Lê Khắc Thịnh

Th m phán: Ông Phạm Minh Tùng

Các H i th m nh n d n:

1. Ông Bùi Quý Khiêm

2. Ông Lê Đặng Lộc

3. Bà Bùi Thị Tuyết Băng

Th ý phiên t a: Ông Hu nh Văn Nh t Minh - Thẩm tra viên T án nh n d n t nh Đ ng Tháp

Đ i di n Vi n i m sát nh n d n t nh Đ ng Tháp tham gia phiên t a:

Ông Bùi Văn Bình - Kiểm sát viên

Ngày 26 tháng 01 năm 2022, tại Trụ sở T án nh n d n t nh Đ ng Tháp mở phiên t xét xử sơ thẩm công kh i vụ án hình s thụ lý số: 26/2021/TLST-HS ngày 05 tháng 11 năm 2021, theo Quyết định đư vụ án r xét xử số: 36/2021/QĐXXST-HS ngày 14 tháng 12 năm 2021, đối với bị cáo:

Họ và tên: Đỗ Thành M, sinh năm 1978; Tên gọi khác: Triều; Giới tính: N m; Nơi cư trú: ấp L, xã L, huyện L, t nh Đ ng Tháp; Quốc tịch: Việt N m; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 05/12; Nghề nghiệp: Làm thuê; Ch : Đỗ Văn H, sinh năm: 1948 (chết); Mẹ: Đoàn Thị H1, sinh năm: 1948 (chết); Vợ: Võ Thị Th nh T, sinh năm 1980 (đã ly hôn); Con: Có 01 người, sinh năm 2005; Gi đình có 08 anh, chị em, bị cáo là con thứ 4; Nh n th n: Từ nhỏ đi học sống chung gi đình, làm thuê cho đến ngày 25/6/2021 phạm tội và bị bắt; Tiền án, tiền s : Không; Bắt tạm gi m từ ngày 28/7/2021; Hiện bị cáo đ ng tạm gi m tại Trại tạm gi m Công n t nh Đ ng Tháp (có mặt tại phiên t )

Người bào chữ cho bị cáo Đỗ Thành M theo luật định: Luật sư Nguyễn Thị M i - Văn ph ng Luật sư Nguyễn Thị M i thuộc Đoàn Luật sư t nh Đ ng Tháp (có mặt).

- Bị hại: Nguyễn Thị Ô N, sinh năm 2000 (có mặt).

Nơi cư trú: ấp H, xã V, huyện L, t nh Đ ng Tháp

- Người có quyền lợi và nghĩ vụ liên qu n: Lê Thành T, sinh năm 1980 (vắng mặt);

Nơi cư trú: ấp H, xã V, huyện L, t nh Đ ng Tháp

- Người làm chứng:

1 Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1993 (có mặt);

2 Ngô Thị S, sinh năm 1961 (có mặt);

Cùng nơi cư trú: ấp H, xã V, huyện L, t nh Đ ng Tháp

3 Phạm Văn L, sinh năm 1962 (có mặt);

Nơi cư trú: ấp H, xã V, huyện L, t nh Đ ng Tháp

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên t , nội dung vụ án được tóm tắt như s u:

Đỗ Thành M và Nguyễn Thị Ô N có mối qu n hệ tình cảm được khoảng 06 tháng thì phát sinh m u thuẫn; do gi đình bị hại ngăn cấm nên Mến tức giận và nảy sinh ý định giết chết N r i M sẽ t sát

Khoảng 08 giờ 10 phút ngày 25/6/2021, Đỗ Thành M chạy xe Hond m ng biển số 6XL9-01XX đến nhà chị ruột Đỗ Thị Kim Y nói chuyện khoảng 30 phút thì M đi đến chợ H uống nước r i mu 02 con d o Thái L n củ người bán hàng rong cất giấu trong áo khoát chạy xe đến quán nước giải khát củ Nguyễn Thị Ô N. M đậu xe cách quán khoảng 15m đi bộ lại gặp Ô N ng i trên băng ghế đá trong quán đ ng tách vỏ hạt điều, mặt qu y vào trong M đi lại hỏi Ô N “Giấy ly hôn củ nh đư cho em đ u r i” Ô N trả lời “Giấy em đã đư cho ngoại giữ r i’. Khi Ô N vừ nói xong, M lấy con d o Thái L n cán d o màu vàng giấu sẵn trong người r đ m vào vùng hong củ Ô N thì Ô N l lên “Tiếp con ngoại ơi” và phản kháng chống c lại. M tiếp tục dùng d o đ m liên tiếp nhiều nhát vào các vùng t y, bụng, ng c củ Ô N gây ra tổng cộng 22 vết thương cho đến khi thấy Ô N ngã xuống nền gạch. M nghĩ rằng Ô N đã chết nên dùng d o t đ m vào người mình 03 cái để t sát Nghe tiếng kêu củ Ô N nên ông Phạm Văn L, bà Ngô Thị S (ông bà ngoại Ô N) cùng chị Nguyễn Thị Đ (mợ Ô N) đ ng ăn cơm trong nhà chạy r thấy Ô N nằm bất t nh trên nền gạch trong quán nên gi đình đư đến Bệnh viện đ kho Đ ng Tháp cấp cứu Riêng M cũng được Công n xã V đư đến Bệnh viên đ kho Đ ng Tháp điều trị Đến ngày 29/6/2021 thì M xuất viện c n Ô N điều trị đến ngày 02/7/2021 thì xuất viện

Hiện trường nơi xảy r vụ án tại quán nước giải khát phí trước được x y d ng bằng khung sắt, đổ sàn lót gạch, mái tol Kích thước 7,8m x 10m, bên trong có 04 bàn và 01 băng đá Tiến hành khám nghiệm từ ngoài vào trong thấy: ng y giữ quán phát hiện Đỗ Thành M nằm, xung qu nh có nhiều vết màu n u đỏ Từ vị trí Mến nằm vào 4m là vị trí phát hiện Nguyễn Thị Ô N nằm, xung qu nh có nhiều vết màu n u đỏ Tại khu v c này phát hiện 04 chiếc dép. Tại vị trí trên bề mặt băng đá phí ngoài và trên mặt bàn, dưới nền gạch có nhiều vết màu n u đỏ Tiến hành mở rộng hiện trường theo hướng xã T cách quán nước 16,6m cặp QL54 phát hiện 01 xe môtô nhãn hiệu HONDA màu xanh, BKS: 6XL9-01XX.

Tại Bản kết luận giám định pháp y về thương tích số: 264/TgT ngày 09/8/2021 củ Trung t m pháp y t nh Đ ng Tháp kết luận Nguyễn Thị Ô N thể hiện trên cơ thể có 22 vết thương ở các vị trí cẳng t y, bàn t y, cánh t y trái phải, vú trái, phải, hạ sườn phải, đùi phải, ch n trái, trong đó có các vết thương thấu bụng g y thủng g n, tổn thương màng phổi phải, tổn thương hoàn toàn thần kinh trụ trái với tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể củ Nguyễn Thị Ô N do thương tích g y nên hiện tại là: 70% (Bảy mươi phần trăm) tại thời điểm giám định Các sẹo vết thương do vật sắc nhọn g y r ; Các sẹo mổ và sẹo dẫn lưu do điều trị; Cơ chế hình thành do ngoại l c tác động tr c tiếp g y r ; Các tổn thương trên không ảnh hưởng đến thẩm mỹ

Kết luận giám định số: 698/KL-KTHS ngày 11/7/2021 thể hiện:

1 Dấu vết trên miếng gạc ký hiệu M1 là máu người thuộc nhóm máu O

2 Dấu vết trên miếng gạc ký hiệu M2, M3 là máu người, do chất lượng dấu vết kém nên không xác định nhóm máu

3 Dấu vết dính trên con d o ký hiệu M4 là máu người, do dấu vết ít nên không xác định nhóm máu

Đối với thương tích củ Đỗ Thành M t g y r cho mình và không có yêu cầu giám định nên Cơ qu n điều tr không giám định

Vật chứng thu giữ: 01 (một) con d o dài 21,5cm, cán bằng nh màu vàng dài 10,5cm, trên cán dao có chữ "KIWI", lưỡi d o bằng kim loại màu trắng dài 11cm, nơi rộng nhất 02cm; 01 (một) con d o (loại d o Thái L n) dài 22cm, cán d o màu đen bằng nh dài 11cm, trên cán d o có chữ "KIWI"; lưỡi d o bằng kim loại màu trắng, mũi nhọn dài 11cm, nơi rộng nhất 3cm, lưỡi d o được quấn giấy báo và buộc d y thun; 01 (một) xe môtô BKS 6XL9-01XX, màu x nh đen, nhãn hiệu PROMOTO, số loại: C110, dung tích xi l nh 108, số khung 7XG-04586, số máy FMH-004586; 01 (một) đôi dép màu đen trắng, trên dép có chữ " vid " củ Đỗ Thành M; 01 (một) đôi dép màu h ng đen củ Nguyễn Thị Ô N;

Kết quả làm việc ghi lời kh i người bị hại Nguyễn Thị Ô N, người làm chứng Nguyễn Thị Đ đều xác định khi Mến đ m liên tục vào người, vùng bụng củ Ô N thì M có nói “T o đ m cho mày chết luôn” phù hợp với ý định ng y từ đầu củ M là giết chết Ô N r i t sát

Về trách nhiệm d n s : Nguyễn Thị Ô N yêu cầu Đỗ Thành M b i thường chi phí điều trị và tổn thất tinh thần với tổng số tiền 79 549 946 đ ng và xử lý hành vi củ M theo quy định củ pháp luật M đ ng ý b i thường theo yêu cầu củ N nhưng hiện tại chư có tiền b i thường.

Tại cáo trạng số: 26/CT-VKS-P2 ngày 02/11/2021 củ Viện kiểm sát nh n d n t nh Đ ng Tháp đã truy tố bị cáo Đỗ Thành M về tội “Giết người” theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình s

Tại phiên t sơ thẩm, vị đại diện Viện kiểm sát nh n d n t nh Đ ng Tháp giữ nguyên quyết định truy tố, ph n tích hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ đối với bị cáo và đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên bố bị cáo Đỗ Thành M phạm tội “Giết người”.

Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 15; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 57 Bộ luật hình s ; Xử phạt bị cáo Đỗ Thành M từ 13 năm đến 15 năm tù.

Về trách nhiệm d n s , xử lý vật chứng, đề nghị T tuyên như phần nội dung quyết định bản cáo trạng đã nêu

Luật sư bào chữ cho bị cáo M phát biểu qu n điểm thống nhất với qu n điểm củ vị đại diện Viện kiểm sát về tội d nh và điều khoản củ tội d nh áp dụng đối với bị cáo. Đ ng thời, vị luật sư cũng ph n tích về nguyên nh n, điều kiện phạm tội củ bị cáo cũng như viện dẫn các tình tiết giảm nhẹ như trong quá trình điều tr cũng như tại phiên t , bị cáo đã thành khẩn kh i báo, ăn năn hối cải Bị cáo chấp nhận b i thường theo yêu cầu củ người bị hại. Đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo ở mức thấp hơn mức đề nghị củ vị đại diện Viện kiểm sát.

Bị cáo không có ý kiến bổ sung cũng không tr nh luận, thống nhất với qu n điểm củ luật sư bào chữ cho bị cáo.

Người bị hại không có ý kiến h y yêu cầu gì thêm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tr nh tụng tại phiên t , Hội đ ng xét xử nhận định như s u:

Trong quá trình điều tr , truy tố, các cơ qu n và người tiến hành tố tụng đã th c hiện đúng thẩm quyền, trình t , thủ tục quy định củ Bộ luật tố tụng hình s Gi i đoạn điều tr cũng như tại phiên t , những người th m gi tố tụng trong vụ án không có ý kiến, khiếu nại gì về hành vi, quyết định củ các cơ qu n, người tiến hành tố tụng Do đó, các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng củ các cơ qu n, người tiến hành tố tụng đều hợp pháp

Tại phiên toà sơ thẩm, bị cáo Đỗ Thành M đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội củ mình như diễn biến nội dung vụ việc được mô tả trong bản cáo trạng số: 26/CT-VKS-P2 ngày 02/11/2021 củ Viện kiểm sát nh n d n t nh Đ ng Tháp Tuy nhiên, bị cáo cho rằng bị cáo ch đ m một cái vào hong củ bị hại c n các vết thương c n lại là do giằng co tạo r thế nào bị cáo không xác định nhưng bị cáo khẳng định các vết thương trên người củ bị hại Ô N là do chính bị cáo g y r . Do tức giận việc gi đình củ Nguyễn Thị Ô N ngăn cấm mối qu n hệ tình cảm giữ bị cáo với Ô N nên bị cáo nảy sinh ý định giết Ô N r i t sát Để th c hiện ý định này, bị cáo đã chuẩn bị sẵn 02 con d o loại d o Thái L n, m ng đến nhà củ Ô N Khi gặp bị hại Ô N, M bất ngờ đ m liên tiếp nhiều cái vào người, vùng bụng, vùng ng c củ bị hại, trong đó có các vết thương g y thủng g n, tổn thương màng phổi với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 70% nhằm tước đi mạng sống củ Ô N r i bị cáo t sát.

Lời kh i nhận củ bị cáo hoàn toàn phù hợp với lời kh i củ người bị hại, người có quyền lợi và nghĩ vụ liên qu n, người làm chứng, vật chứng cùng với các chứng cứ khác có trong h sơ vụ án, đủ cơ sở kết luận hành vi củ bị cáo Đỗ Thành M đã phạm vào tội “Giết người” được quy định tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình s ;

Tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình s quy định:

“1 Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp s u đ y, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung th n hoặc tử hình:

a) . . .

n) Có tính chất côn đ ”;

Điều 15 Phạm tội chư đạt

“Phạm tội chư đạt là cố ý th c hiện tội phạm nhưng không th c hiện được đến cùng vì những nguyên nh n ngoài ý muốn củ người phạm tội

Người phạm tội chư đạt phải chịu trách nhiệm hình s về tội phạm chư đạt”

Bị cáo Đỗ Thành M là người đã trưởng thành, có thể chất, tinh thần phát triển bình thường, có khả năng điều khiển hành vi, gi o tiếp xã hội, nhận thức được pháp luật, có đủ năng l c chịu trách nhiệm hình s theo quy định Bị cáo nhận thức được tính mạng, sức khỏe củ con người luôn được pháp luật bảo vệ Nếu người nào có hành vi x m phạm đến tính mạng, sức khỏe củ họ một cách trái pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh Ch vì tức giận việc gi đình củ Nguyễn Thị Ô N ngăn cấm mối qu n hệ tình cảm giữ bị cáo với Ô N mà bị cáo căm hận, bất chấp pháp luật, quyết t m th c hiện hành vi phạm tội như đã nêu trên. Bị cáo đã dùng d o đ m vào cơ thể củ bị hại Mặc dù bị hại có phản kháng chống c lại nhưng bị cáo vẫn tiếp tục dùng d o đ m liên tiếp nhiều nhát vào các vùng t y, bụng, ng c củ bị hại g y r tổng cộng 22 vết thương cho đến khi thấy Ô N ngã xuống nền gạch Bị cáo nghĩ rằng Ô N đã chết nên dùng d o t đ m vào người mình 03 cái để t sát Chứng tỏ hành vi củ bị cáo là cố ý và th c hiện tội phạm đã hoàn thành Việc bị hại không chết là ngoài ý muốn củ bị cáo

Hành vi phạm tội củ bị cáo g y r là nguy hiểm cho xã hội đã x m phạm đến tính mạng, sức khỏe củ bị hại Hành vi đó đã thể hiện s xuống cấp về đạo đức, g y mất trật t trị n ở đị phương, bị quần chúng xã hội lên án, x m phạm đến kỷ cương pháp luật Nhà Nước Bị cáo th c hiện hành vi một cách táo bạo, liều lĩnh, với quyết t m cao, th c hiện đến cùng Hành vi phạm tội củ bị cáo thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng Do đó, việc đư bị cáo r xét xử là việc làm cần thiết Đối với bị cáo cần áp dụng một mức hình phạt tương xứng với hành vi phạm tội củ bị cáo, cần cách ly bị cáo r khỏi xã hội một thời gi n để có điều kiện cải tạo giáo dục bị cáo, giữ gìn kỷ cương pháp luật Nhà Nước đ ng thời cũng để răn đe và ph ng ngừ chung

Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s :

Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng

Về tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tr cũng như tại phiên t sơ thẩm, bị cáo đã thành khẩn kh i báo, tỏ r ăn năn hối cải Về nh n th n, bị cáo xuất th n thuộc thành phần d n l o động chư tiền án, tiền s . Đ y là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s được quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình s nên cần xem xét áp dụng khi xem xét mức hình phạt đối với bị cáo

Xét đề nghị củ vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên t về tội d nh, điều khoản củ tội d nh cũng như các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ đối với bị cáo là hoàn toàn có căn cứ và phù hợp nên chấp nhận.

Xét lời bào chữ củ vị luật sư bào chữ cho bị cáo đã nêu về các tình tiết giảm nhẹ là phù hợp nên chấp nhận

Về trách nhiệm d n s : Trong quá trình điều tr cũng như tại phiên t sơ thẩm, người bị hại Nguyễn Thị Ô N yêu cầu bị cáo Đỗ Thành M b i thường chi phí điều trị và tổn thất tinh thần với tổng số tiền 79 549 946 đ ng Xét yêu cầu củ người bị hại là có căn cứ Tại phiên t , bị cáo thống nhất b i thường theo yêu cầu củ người bị hại nên ghi nhận s t nguyện này củ bị cáo Theo đó, bị cáo có trách nhiệm b i thường cho người bị hại chi phí điều trị và tổn thất tinh thần với tổng số tiền 79 549 946 đ ng.

Về xử lý vật chứng: Đối với 01(một) con d o dài 21,5cm; cán bằng nh màu vàng dài 10,5cm, trên cán d o có chữ "KIWI" lưỡi d o bằng kim loại màu trắng dài 11cm, nơi rộng nhất 02cm; 01 (một) con d o (loại d o Thái L n) dài 22cm; cán d o màu đen bằng nh dài 11cm, trên cán d o có chữ "KIWI" lưỡi d o bằng kim loại màu trắng, mũi nhọn dài 11cm, nơi rộng nhất 3cm, lưỡi d o được quấn giấy báo và buộc d y thun; 01 (một) đôi dép màu đen trắng, trên dép có chữ " vid " củ Đỗ Thành M; 01 (một) đôi dép màu h ng đen củ Nguyễn Thị Ô N là hung khí gây án, vật không có giá trị sử dụng và là tài sản do chủ sở hữu không yêu cầu nhận lại Xét thấy cần phải tịch thu tiêu hủy

Đối với 01 (một) xe môtô BKS 6XL9-01XX màu x nh đen, nhãn hiệu PROMOTO, số loại: C110, dung tích xi l nh 108, số khung 7XG-04586, số máy FMH-004586 củ Đỗ Thành M thì tiếp tục quản lý để bảo đảm thi hành án

Về án phí: Bị cáo M phải chịu án phí hình s sơ thẩm và án phí d n s sơ thẩm theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: Bị cáo Đỗ Thành M phạm tội “Giết người”.

Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 123; Điều 15; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 57 Bộ luật hình s ;

Xử phạt bị cáo Đỗ Thành M 14 (mười bốn) năm tù Thời hạn tù tính tù ngày 28/7/2021.

Về trách nhiệm d n s : Áp dụng Điều 468; Điều 586; Điều 591 Bộ luật D n s năm 2015

Ghi nhận s t nguyện củ bị cáo Đỗ Thành M đ ng ý b i thường theo yêu cầu củ bị hại Nguyễn Thị Ô N Theo đó, bị cáo có trách nhiệm b i thường cho Nguyễn Thị Ô N chi phí điều trị và tổn thất tinh thần với tổng số tiền 79 549 946 đ ng

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu l c pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án củ người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi củ số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 củ Bộ luật D n s năm 2015

Về xử lý vật chứng: Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình s

Tịch thu tiêu hủy 01 (một) con d o dài 21,5cm, cán bằng nh màu vàng dài 10,5cm, trên cán d o có chữ "KIWI", lưỡi d o bằng kim loại màu trắng dài 11cm, nơi rộng nhất 02cm; 01 (một) con d o (loại d o Thái L n) dài 22cm, cán d o màu đen bằng nh dài 11cm, trên cán d o có chữ "KIWI"; lưỡi d o bằng kim loại màu trắng, mũi nhọn dài 11cm, nơi rộng nhất 3cm, lưỡi d o được quấn giấy báo và buộc d y thun; 01 (một) đôi dép màu đen trắng, trên dép có chữ " vid " củ Đỗ Thành M; 01 (một) đôi dép màu h ng đen củ Nguyễn Thị Ô N;

Tiếp tục quản lý 01 (một) xe môtô BKS 6XL9-01XX, màu x nh đen, nhãn hiệu PROMOTO, số loại: C110, dung tích xi l nh 108, số khung 7XG-04586, số máy FMH-004586 củ Đỗ Thành M để bảo đảm thi hành án

(Các vật chứng nêu trên hiện Cục Thi hành án d n s t nh Đ ng Tháp đ ng quản lý)

Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình s và Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T án

Bị cáo Đỗ Thành M phải chịu 200 000 đ ng án phí hình s sơ thẩm và 3.977.000 đ ng án phí d n s sơ thẩm.

Bị cáo, bị hại có quyền kháng cáo lên T phúc thẩm T án nh n d n Cấp c o tại thành phố H Chí Minh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Đối với người có quyền lợi và nghĩ vụ liên qu n vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n s thì người được thi hành án d n s , người phải thi hành án d n s có quyền thỏ thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được th c hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 7 , 7b và 9 Luật Thi hành án d n s , thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n s

Cỡ chữ