- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 03/2022/HNGĐ-ST Ngày:12-01-2022 V/v tranh chấp xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆNTÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Văn Bằng.
- Ông Lê Văn Thưởng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Chung–Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
- Đai diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phước tham gia phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu- Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 12 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 146/2021/TLST-HN ngày 25 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2021/QĐXXST-HN ngày 27 tháng 12 năm 2021; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều T, sinh năm 1997 (xin vắng mặt);
Địa chỉ: Số 65 đường Nguyễn T, khu phố 3, phường 1, thị xã K, tỉnh L.
2. Bịđơn: Anh Nguyễn Xuân Th, sinh năm 1990 (xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện T, tỉnh L.
Hiện đang chấp hành án tại trại giam P, Cục C10, Bộ Công an.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện đề ngày 11-5-2021 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kiều T và anh Nguyễn Xuân Th cưới nhau năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 1, thị xã K, tỉnh L vào ngày 10-4-2017. Thời gian đầu chị T và anh Th chung sống hạnh phúc, đến tháng 01/2019 anh Nguyễn Xuân Th bị bắt giam và bị Toà án nhân dân quận P, Thành phố H xét xử 06 năm 06 tháng tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý. Hiện anh Nguyễn Xuân Th đang chấp hành án tại trại giam P, Cục C10, Bộ Công an. Nay chị T xin ly hôn với anh Th.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trang Phương A, sinh ngày 21/7/2017, khi ly hôn chị T yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trang Phương A, chị T không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
*Tại tờ tự khai bị đơn anh Nguyễn Xuân Th trình bày:
Anh và chị T có đăng ký kết hôn tại xã K, tỉnh L. Thời gian chung sống vợ chồng cũng không có mâu thuẫn gì. Nay anh không có ý kiến gì về yêu cầu ly hôn với chị T.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trang Phương A, sinh ngày 21/7/2017 hiện nay đang sống chung với chị T. Khi ly hôn, anh đồng ý giao cho chị T trực tiếp nuôi con chung.
- Cấp dưỡng cho con: Anh Th không cấp dưỡng cho con chung do chị T không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
*Ý kiến của Kiểm sát viên tham dự phiên tòa:
- Về tố tụng, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Thẩm phán, Thư ký chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, cho chị T ly hôn với anh Th, giao con chung tên Nguyễn Trang Phương A, sinh ngày 21/7/2017 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không yêu cầu anh Th cấp dưỡng cho con chung Nguyễn Trang Phương A nên không đặt ra xem xét giải quyết; buộc nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Tại phiên tòa hôm nay, chị T; anh Th có đơn xin vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T, anh Th là phù hợp với quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị T và anh Th cưới nhau năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 1, thị xã K, tỉnh L; anh Th có hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã B, huyện T, tỉnh L. Hiện anh Nguyễn Xuân Th đang chấp hành án tại trại giam P, Cục C10, Bộ Công an. Tòa án nhân dân huyện Tân Phước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; về quan hệ tranh chấp “Xin ly hôn”.
Xét tình cảm vợ chồng:
Chị T và anh Th cưới nhau năm 2017 và có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chị T và anh Th chung sống hạnh phúc, đến tháng 01/2019 anh Nguyễn Xuân Th bị xét xử 06 năm 06 tháng tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý. Hiện anh Nguyễn Xuân Th đang chấp hành án tại trại giam P, Cục C10, Bộ Công an. Nay chị T xin ly hôn với anh Th. Anh Th không có ý kiến gì về yêu cầu ly hôn của chị T. Xét thấy, anh Th đang chấp hành án không thể có điều kiện chăm lo cho chị T và cùng nuôi dưỡng con chung. Chị T kiên quyết xin ly hôn với anh Th. Anh Th cũng không có ý kiến gì về việc chị T xin ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T. Cho chị T ly hôn với anh Th là phù hợp pháp luật.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trang Phương A, sinh ngày 21/7/2017, hiện nay đang sống chung với chị T; để ổn định cuộc sống và tâm sinh lý cho cháu A. Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu A cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng cho con: Chị T không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Quốc hội quy định án phí, lệ phí Tòa án.
Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phước là phù hợp nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều: 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Kiều T.
1. Về hôn nhân: Cho chị Lê Thị Kiều T được ly hôn với anh Nguyễn Xuân Th.
2. Về nuôi con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Trang Phương A, sinh ngày 21/7/2017 cho chị T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Th được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.
3. Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 2780 ngày 21-10-2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, xem như chị T đã thi hành xong án phí.
4. Quyền kháng cáo: Chị T, anh Th có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Tiền Giang; -VKSND huyện Tân Phước; -Chi cục THADS huyện Tân Phước; -Các đương sự; -UBND phường 1; -Lưu hồ sơ vụ án; -Lưu AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Thanh Toàn |