- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Ánh N - Hồng Chí L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Đoàn Ánh N xin ly hôn với anh Hồng Chí L.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2022/HNGĐ-ST Ngày 07-01-2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ý
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Công Đẳng
Bà Lê Thị Quyền
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Lê Vũ Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 157/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2021 về việc Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Ánh N, sinh năm 1984 (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Hồng Chí L, sinh năm 1985 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Đoàn Ánh N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Hồng Chí L tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn ngày 04/10/2013 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng ý kiến trong lối sống và sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không quan tâm và tôn trọng, nhường nhịn nhau, anh L không tin tưởng chị, ghen tuông vô cớ. Từ đó vợ chồng thường xuyên cự cãi, giận dỗi, cha mẹ hai bên có hòa giải hàn gắn nhưng không giải quyết được mâu thuẫn. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh L.
Về con chung: Có 02 con chung tên Hồng Xuân Nghi (nữ) sinh ngày 02/8/2011 và Hồng Nguyễn Khôi (nam) sinh ngày 05/6/2016 đang sống cùng anh L. Sau khi ly hôn chị đồng ý để anh L tiếp tục nuôi hai con, chị yêu cầu được thăm con khi có điều kiện.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Hồng Chí L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất lời trình bày của chị N về việc anh và chị N tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn. Anh không đồng ý ly hôn vì còn tình cảm vợ chồng và muốn các con có đủ cha mẹ.
Về con chung: Có 02 con chung như chị N trình bày. Sau khi ly hôn, anh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hai con, anh không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại biên bản ghi nhận ý kiến con chung ngày 28/10/2021 thể hiện cháu Hồng Xuân Nghi có nguyện vọng sống chung với anh L.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm: Về tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Ánh N về việc xin ly hôn với anh Hồng Chí L, giao 02 người con chung là Hồng Xuân Nghi sinh ngày 02/8/2011 và Hồng Nguyễn Khôi sinh ngày 05/6/2016 cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng; đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Đoàn Ánh N có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Hồng Chí L được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Ánh N và anh Hồng Chí L tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh L là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Chị N yêu cầu được ly hôn với anh L do mâu thuẫn vợ chồng gay gắt, trầm trọng đến mức không thể hàn gắn, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục. Tại phiên hòa giải ngày 07/6/2021, anh L trình bày ý kiến không đồng ý ly hôn, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng anh L không tham gia phiên tòa để trình bày ý kiến nhằm duy trì mối quan hệ hôn nhân hay có động thái gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa chị N và anh L đã trầm trọng, tình nghĩa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N về việc xin ly hôn với anh L.
Về con chung: Vợ chồng chị N, anh L có 02 người con chung tên Hồng Xuân Nghi (nữ) sinh ngày 02/8/2011 và Hồng Nguyễn Khôi (nam) sinh ngày 05/6/2016 hiện do anh L nuôi dưỡng. Trên cơ sở xem xét điều kiện để phát triển về mọi mặt của con chung và nguyện vọng của con chung từ đủ 07 tuổi trở lên, đồng thời không làm thay đổi cuộc sống đã ổn định của các cháu nên Hội đồng xét xử quyết định giao 02 người con chung cho anh L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Từ những phân tích trên, xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Chị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Đoàn Ánh N xin ly hôn với anh Hồng Chí L.
- Về con chung: Giao các cháu Hồng Xuân Nghi (nữ) sinh ngày 02/8/2011 và Hồng Nguyễn Khôi (nam) sinh ngày 05/6/2016 cho anh L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Chị Đoàn Ánh N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0006332 ngày 31/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Chị N, anh L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U; - UBND xã K, huyện U - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Ý |