- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn.
| T A ÁN NH N D N HUY N K T NH G A LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 03/2022/DSST Ngày: 10/5/2022 “Về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
N C C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM
T A ÁN NH N D N HUY N K - T NH G A LA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huy Viễn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Siu Drênh.
2. Bà Ngô Thị Tuyết Mai.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tình – Thư Tòa án nh n d n huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K, tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tường Vi - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2021, tại trụ s Toà án nh n d n huyện K, tỉnh Gia Lai t sơ th m công hai vụ án d n sự thụ l số: 24/2020/TLST-D ngày 03/11/2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra t số: 06/2022 QĐXX T-D ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2022 QĐ T-DS, ngày 18/4/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ng n hàng C;
Địa chỉ: ố 169 L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xu n N, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch Ng n hàng C huyện K, tỉnh Gia Lai (theo Quyết định số 7300 QĐ-NHCS ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Tổng giám đốc Ng n hàng C);
Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai
Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Võ Huy C, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ng n hàng C huyện K, tỉnh Gia Lai (theo Giấy ủy quyền số: 08/NHCS-GUQ, ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Phó Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch Ng n hàng C huyện K, tỉnh Gia Lai).
Ông Võ Huy C có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Thôn 6, ã A, huyện K, tỉnh Gia Lai - Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
N DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 03/11/2021 và tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn trình bày:
Trong hai năm 2019 và 2020, ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị H cư trú trú tại thôn 06, ã A, huyện K, tỉnh Gia Lai có vay tín chấp tại Ng n hàng C thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện K các ho n vay cụ thể như sau:
- Ngày 14/10/2019, ông bà có vay vốn chương trình Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn với số tiền là 20.000.000 đồng, mục đích vay s dụng làm giếng và nhà vệ sinh, mã món vay số 6600000716366376, lãi suất vay 9.0%/năm, hạn tr nợ cuối cùng là ngày 14/10/2024. Tính đến ngày 10 5 2022 hộ vay còn nợ số tiền lãi của ho n vay là 599.562 đồng. Như vậy, số tiền ông D và bà H còn nợ là 20.599.562 đồng, trong đó nợ gốc là 20.000.000 đồng và nợ lãi là 599.562 đồng.
- Ngày 17/6/2020, ông D và bà H tiếp tục vay vốn thông qua chương trình cho vay là Hộ s n uất inh doanh tại vùng hó hăn với số tiền 50.000.000 đồng, mục đích s dụng là để nuôi bò sinh s n, mã món vay số 6600000718169642, lãi suất vay 9.0%/năm, hạn tr nợ cuối cùng là ngày 17/6/2023. Tính đến ngày 10 5 2022 hộ vay còn nợ số tiền lãi của ho n vay này là 898.905 đồng. Như vậy, số tiền ông D và bà H còn nợ là 50.898.905 đồng, trong đó nợ gốc là 50.000.000 đồng và nợ lãi nợ lãi là 898.905 đồng.
Trong thời gian qua hộ vay hông chấp hành nghĩa vụ tr nợ gốc và lãi cho Ng n hàng theo quy định, để lãi tồn đọng cao, g y nh hư ng ấu đến chất lượng hoạt động của Ng n hàng. Hiện nay 02 ho n vay trên của ông D và bà H đã chuyển sang nợ quá hạn.
Nay, Ngân hàng C thông qua Ngân hàng C huyện K h i iện yêu cầu Tòa án nh n d n huyện K gi i quyết buộc ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị H ph i tr số tiền nợ vay c gốc và lãi (tính đến ngày 10/5/2022) cho Ngân hàng C là 71.498.467 đồng và số tiền lãi vay phát sinh trong thời gian chưa hộ vay tr hết nợ.
Về phía bị đơn trong vụ án là ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị H có đăng hộ h u thường trú và sinh sống tại thôn 6, xã An T, huyện K, tỉnh Gia Lai. Trong quá trình gi i quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án tống đạt đầy đủ và hợp lệ các văn b n tố tụng theo quy định nhưng ông D và bà H vắng mặt, hông tham gia tố tụng trong suốt quá trình Tòa án gi i quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay và hông có văn b n trình bày iến hay yêu cầu gì.
Tại phiên tòa, đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện K, tỉnh Gia Lai phát biểu iến về việc chấp hành pháp luật của Th m phán, Thư trong việc ây dựng hồ sơ vụ án, tiến hành các thủ tục tố tụng; việc chấp hành pháp luật của các đương sự và của Hội đồng t tại phiên toà, hẳng định: Toà án đã ác định đúng quan hệ tranh chấp; các thủ tục tố tụng được đ m b o đúng thời hạn theo đúng quy định của pháp luật; nguyên đơn chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình, riêng bị đơn chấp hành hông đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình; Hội đồng t tu n theo pháp luật hi gi i quyết vụ án, hông có sai sót, vi phạm y ra.
Ngoài ra, đại diện Viện iểm sát còn phát biểu iến về việc gi i quyết vụ án và đề nghị Hội đồng t :
- Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn, theo đó: Buộc ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị H ph i thực hiện nghĩa vụ tr nợ cho Ngân hàng C thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện K toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 10/5/2022 là 71.498.467 đồng.
- Về án phí d n sự sơ th m: Buộc ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị H ph i chịu án phí d n sự sơ th m theo quy định của pháp luật;
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp:
Ngân hàng C ủy quyền cho Phòng Giao dịch Ngân hàng C huyện K h i iện ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị H để yêu cầu tr nợ gốc và lãi theo các thỏa thuận tại ổ vay vốn lập ngày 08 10 2019. Theo quy định thì đ y là một dạng hợp đồng tín dụng do đó đ y là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Ông D và bà H có địa chỉ cư trú tại thôn 6, xã A, huyện K, tỉnh Gia Lai. Do đó, Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Gia Lai thụ l , gi i quyết là đúng theo quy định tại ho n 3 Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự.
Bị đơn trong vụ án là ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để trình bày iến, hòa gi i và tham gia phiên tòa t vụ án nêu trên nhưng đều vắng mặt hông l do. Chính vì vậy, Tòa án tiến hành t vắng mặt ông bà là đúng với quy định tại các Điều 227 và 238 của Bộ luật tố tụng d n sự.
[2]. Về nội dung tranh chấp:
Trong hai năm 2019 và 2020, hộ ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị H có vay tín chấp tại Ng n hàng C thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện K các ho n vay cụ thể như sau:
- Ngày 14/10/2019, ông bà có vay vốn chương trình Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn với số tiền là 20.000.000 đồng, thời hạn vay là 60 tháng, mục đích vay s dụng làm giếng và nhà vệ sinh, mã món vay số 6600000716366376, lãi suất vay 9.0%/năm, ỳ hạn tr nợ là 6 tháng một lần, hạn tr nợ cuối cùng là ngày 14/10/2024.
- Ngày 17/6/2020, ông D và bà H tiếp tục vay vốn thông qua chương trình cho vay là Hộ s n uất inh doanh tại vùng hó hăn với số tiền 50.000.000 đồng, thời hạn vay là 36 tháng, mục đích s dụng là để nuôi bò sinh s n, mã món vay số 6600000718169642, lãi suất vay 9.0%/năm, ỳ hạn tr nợ là 12 tháng một lần, hạn tr nợ cuối cùng là ngày 17/6/2023.
X t việc hai bên ký ết hợp đồng hợp đồng tín dụng nói trên là hoàn toàn tự nguyện, nội dung và hình thức của các hợp đồng đều tu n thủ đúng các quy định của Bộ luật d n sự và tại các Điều 91 và 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên hợp đồng này là hợp pháp đồng thời phát sinh các quyền và nghĩa vụ sau hi
ết. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, mặc dù đã đến hạn tr gốc và lãi định ỳ nhưng bên vay hông tr là đã vi phạm những cam ết mà các bên đã thỏa thuận hi
ết Hợp đồng và cũng chính vì vậy ho n vay trên đã chuyển sang nợ quá hạn. Do đó, Ngân hàng C thông qua Phòng giao dịch Ng n hàng C huyện K đã h i iện yêu cầu Tòa án buộc ông D và bà H ph i tr nợ gốc và lãi phát sinh. Yêu cầu đó là có cơ s và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Xét việc thỏa thuận về mức lãi suất vay của các bên là phù hợp với Điều 11 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với hách hàng. Đại diện nguyên đơn cung cấp b ng tính lãi phù hợp với chính sách lãi suất của Ng n hàng trong từng thời ỳ, đúng theo quy định tại các Điều 91 và 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và phù hợp với Điều 466 của Bộ luật d n sự năm 2015. Đối chiếu b ng sao ê về lãi suất do nguyên đơn cung cấp thì tính đến ngày t sơ th m 10/5/2022, ông D và bà H còn nợ Ngân hàng C thông qua Phòng giao dịch Ng n hàng C huyện K số tiền lãi của ho n vay 20.000.000 đồng là 599.562 đồng và số tiền lãi của ho n vay 50.000.000 đồng là 898.905 đồng.
Như vậy, cần buộc ông D và bà H ph i tr cho Ngân hàng C thông qua Phòng giao dịch Ng n hàng C huyện K toàn bộ số nợ c gốc và lãi nói trên là phù hợp.
Đối với bị đơn trong vụ án là ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị H mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để trình bày iến, hòa gi i và tham gia phiên tòa t vụ án nhưng đều vắng mặt không lý do. Việc hông chấp hành yêu cầu triệu tập của Tòa án chứng tỏ ông D và bà H có thái độ thiếu tôn trọng pháp luật, hông những từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh của mình mà còn g y c n tr cho Toà án trong quá trình gi i quyết vụ án. Do đó, Hội đồng t quyết định t vắng mặt đối với ông D, bà H đồng thời căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được iểm tra tại phiên toà cũng như em t iến của nguyên đơn để quyết định về vụ án là hợp l , ông bà ph i chịu hậu qu của việc hông chứng minh theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
[3]. Về đề nghị của đại diện Viện iểm sát đối với nội dung vụ án là phù hợp với các quy định của pháp luật nên Hội đồng t chấp nhận.
[4]. Về án phí: Do yêu cầu h i iện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ph i chịu toàn bộ án phí d n sự sơ th m tương ứng với nghĩa vụ tr nợ.
[5]. Về quyền háng cáo: Các đương sự có quyền háng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ ho n 3 Điều 26; điểm a ho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 235, 238, 264, 266, 267 và 273 của Bộ luật tố tụng d n sự;
- Áp dụng các Điều 119, 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật d n sự năm 2015; các Điều 91 và 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n l và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn.
Buộc ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị H ph i tr cho Ngân hàng C thông qua Phòng giao dịch Ng n hàng C huyện K số tiền nợ gốc là 70.000.000 đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 1.498.467 đồng, tổng cộng hai ho n là 71.498.467 đồng (Bảy mươi mốt triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn bốn trăm sáu mươi bảy đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày t sơ th m (ngày 11/5/2022) ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị H còn ph i tiếp tục chịu ho n tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến hi thanh toán ong ho n nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời ỳ của Ng n hàng cho vay thì lãi suất mà hách hàng vay ph i tiếp tục thanh toán cho Ng n hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ng n hàng cho vay.
2. Về án phí: Buộc ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị H ph i chịu 3.574.923 đồng (Ba triệu năm trăm bảy mươi tư nghìn chín trăm hai mươi ba đồng) án phí d n sự sơ th m.
3. Về quyền háng cáo: Trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền làm đơn háng cáo để yêu cầu Tòa án nh n d n tỉnh Gia Lai t phúc th m. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n án được niêm yết.
4. Trường hợp b n án này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người ph i thi hành án d n sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - SND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương s ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. H Đ NG X T X S TH M TH M PHÁN – CHỦ TOẠ PH ÊN TOÀ |