- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị h - Dương Thị H1"
- Tòa quyết gì? * Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 108 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2022/DS-ST Ngày: 14/01/2022 V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim Phượng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Huỳnh Thoa.
2. Bà Vũ Thị Đượm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Tuấn Hải- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Huệ - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 244/TLST-DSST ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2021/QĐXXST-DSST ngày 13 tháng 12 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số: 45/2021/QD9HPT ngày 29 tháng 12 năm 2021; giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1972.( Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp 1, xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
* Bị đơn: Bà Dƣơng Thị H1, sinh năm 1983 ( Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp 3A, xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/10/2020, biên bản lấy lời khai, nguyên đơn bà Phạm Thị H trình bày:
Do có người quen giới thiệu nên ngày 04/9/2018 bà Dương Thị H1 gặp bà vay số tiền 20.000.000đồng ( Hai mươi triệu đồng). Đến ngày 05/10/2018 bà H1 hỏi mượn tiếp 10.000.000 đồng( Mười triệu đồng). Cộng 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng) với mục đích để đầu tư phân bón vào vườn rẫy và hẹn 02 tháng sau thu hoạch vụ mùa bà H1 sẽ hoàn trả, lãi suất thỏa thuận là 2% tháng, các bên có làm giấy tay vay mượn. Đến hạn thanh toán nợ bà H1 hứa hẹn nhiều lần nhưng vẫn không thanh toán cho bà nợ gốc và tiền lãi. Nay bà yêu cầu bà H1 hoàn trả cho bà 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng) nợ gốc về lãi suất hiện bà H1 kinh tế khó khăn nên bà không yêu cầu tính lãi của số tiền vay trên. Do số tiền trên chỉ có một mình bà H1 hỏi mượn nên bà chỉ yêu cầu bà H1 thanh toán cho bà.
* Bị đơn bà Dương Thị H1 đã được Tòa án huyện Xuân Lộc tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định pháp luật nhưng bà vẫn vắng mặt không lý do và bà cũng không cung cấp tài liệu chứng cứ gì chứng minh việc bà H khởi kiện bà cho Tòa án.Tại ( Bl số 22) Công an xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai xác nhận bà H1 có hộ khẩu thường trú và hiện đang sinh sống tại ấp 3A, xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, địa chỉ đúng như địa chỉ bà H1 đã ghi trong giấy mượn tiền mà nguyên đơn đã cung cấp.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc phát biểu về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những ngƣời tham gia tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án.
Căn cứ các Điều 166, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015 đề nghị tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị H.
Buộc bà Dương Thị H1 có trách nhiệm trả nợ cho bà Phạm Thị H nợ gốc 30.000.000 đồng.
Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu nguyên đơn bà Phạm Thị H đã rút, không yêu cầu giải quyết buộc bà H1 trả tiền lãi theo lãi suất quy định Nhà nước cho đến thời điểm giải quyết xong vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: bà Phạm Thị H có đơn khởi kiện: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” tại Tòa án huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai đối với bà Dương Thị H1 nên được xác định bà H là nguyên đơn, bà H1 là bị đơn. Được quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn bà Phạm Thị H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bà Dương Thị H1 Tòa án tiến hành triệu tập bà theo quy định nhưng vắng mặt không lý do, do đó Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà H1 theo quy định tại khoản1 và 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: bà Phạm Thị H khởi kiện đối với bà Dương Thị H1 có hộ khẩu thường trú ấp 3A, xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thời hiệu khởi kiện: Còn thời hiệu.
Về thu thập chứng cứ: Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ ngày 13/12/2021, đã công bố công khai toàn bộ những chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Dương Thị H1 vắng mặt nên không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án. Tòa án cũng đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng cho bà H1 theo đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
- Lần thứ 1: Vào ngày 04/9/2018 bà Dương Thị H1 gặp bà H vay số tiền 20.000.000đồng ( Hai mươi triệu đồng).
- Lần thứ 2: Vào ngày 05/10/2018 bà H1 hỏi mượn bà H tiếp10.000.000 đồng( Mười triệu đồng).
Tổng cộng 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng). Nay bà yêu cầu bà H1 hoàn trả cho bà nợ gốc và lãi suất bà không yêu cầu tính lãi.
Xét yêu cầu của bà Phạm Thị H nhận thấy:
Việc bà H khởi kiện bà Dương Thị H1 đối với số tiền vay là 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng) cho thấy rằng việc bà H cho bà H1 vay số tiền trên là có thật, lời khai của bà H phù hợp với các giấy cho mượn tiền ngày 04/9/2018 với số tiền vay là 20.000.000 đồng ( Hai mươi triệu đồng); giấy cho mượn tiền ngày 05/10/2018 với số tiền vay là 10.000.000 đồng( Mười triệu đồng) đều do bà H trực tiếp viết nội dung vay và ký tên trên giấy vay mượn tiền. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết cho đến ngày xét xử Tòa án cũng đã triệu tập bà H1 để làm việc và yêu cầu cung cấp chứng cứ chứng minh về việc bà H khởi kiện đối với số tiền 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng) nhưng bà H1 không đến làm việc và cũng không có ý kiến chứng minh việc bà có nợ bà H hay không. Vì vậy Tòa án không thể tiến hành hòa giải được. Qua biên bản xác minh tại địa phương nơi bà H1 cư trú xác định bà H1 có hộ khẩu thường trú tại ấp 3A, xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Hiện nay bà H1 vẫn đang sinh sống tại địa phương (bút lục số 22). Như vậy, có đủ cơ sở để kết luận bà H1 còn nợ bà H số tiền là 30.000.000 đ( Ba mươi triệu đồng) là có cơ sở. Do bà H không yêu cầu tính lãi suất của số tiền trên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Buộc bà Dương Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phạm Thị H số tiền vay là: 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng)
Về án phí: áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Buộc bà Dương Thị H1 phải nộp 1.500.000 đồng( Một triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Phạm Thị H 750.000 đồng( Bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí( biên lai số 0004417 ngày 04/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc)
Về quan điểm đại diện Viện kiểm sát:
- Căn cứ các Điều 166, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015 đề nghị tuyên:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị H.
Buộc bà Dương Thị H1 có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phạm Thị H nợ gốc 30.000.000 đồng( Ba mươi triệu đồng).
Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu nguyên đơn bà Phạm Thị H đã rút, không yêu cầu giải quyết buộc bà Hương trả tiền lãi theo lãi suất quy định Nhà nước cho đến thời điểm giải quyết xong vụ án.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát huyện Xuân Lộc về đường lối giải quyết vụ án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Các bên đương sự được quyền kháng cáo Bản án theo quy định pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị Bản án theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khỏan 1
Điều 39, Điều 91, Điều 108, khoản 1 Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự măm 2015.
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
* Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị H.
1. Buộc bà Dương Thị H1 có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phạm Thị Hoa số tiền nợ là: 30.000.000 đồng( Ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.Về án phí: áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Buộc bà Dương Thị H1 phải nộp 1.500.000 đồng( Một triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Phạm Thị H 750.000 đồng( Bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí( biên lai số 0004417 ngày 04/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc)
Bà Phạm Thị H, bà Dương Thị H1 được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tròn tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được .thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Xuân Lộc; - Chi cục THADS huyện Xuân Lộc; - UBND xã Xuân Hưng; - Các đương sự; - Lưu án văn, ồ sơ vụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ ĐÃ KÝ CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Thị Huỳnh Thoa Vũ Thị Đƣợm Huỳnh Thị Kim Phƣợng | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Kim Phƣợng CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |