- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? 431, 440, 468 Bộ luật dân sự 2015; Các Đ u 35, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 03/2022/DS-ST Ngày: 10/01/2022 |
HUYỆN PHỤNG HIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V v c: Tr nh ch p h p n mua bán hàng hoá”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Tiến Dũn Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Quyến 2. Ông Nguyễn Văn Dươn - Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Mỹ Chi – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p, tỉnh Hậu Giang - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hi n – Kiểm sát viên. Ngày 10 tháng 01 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 162/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2020, v tranh ch p h p ng mua bán hàng hoá, theo Quyết ịnh ư vụ án ra xét xử số 38A/2021/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 05 năm 2021 giữa các ươn sự: Nguyên đơn: Côn ty trách nh m hữu hạn h thành v ên P Đị chỉ: Số 38 p B, xã Đạ T, thành phố N, tỉnh H N ườ ạ d n theo pháp luật: Bà Thá Nhị P – Chức vụ: G ám ốc Đị chỉ: E1-31 N uyễn Thị S, KDC 586, phườn Phú T, quận C, thành phố C (có mặt) Bị đơn: 1.1. Ôn Trần Th nh D, s nh năm: 1954; Đị chỉ: p L, xã Long T, huy n P, tỉnh H (có mặt) 1.2. Bà N uyễn Thị T, s nh năm: 1956; Đị chỉ: p L, xã Long T, huy n P, tỉnh H (vắn mặt) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ôn Thạch Hùn S, s nh năm: 1957; Đị chỉ: số 232/9 ườn 30/4, phườn H, quận N, thành phố C (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:ơ Theo đơn khởi kiện ngày 20/8/2020, các lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn bà Thái Nhị P trình bày: Từ năm 2010 Công ty TNHH hai thành viên P nhi u lần bán thức ăn nuô cá Tra cho ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T (v ông D), với tổng số ti n 851.900.000 ng nhưn ôn D và bà T chỉ thanh toán ư c số ti n là 512.615.000 ng, còn n lạ 339.285.000 ng. Vào ngày 07/05/2011 ông Thạch Hùng S là Phó G ám ốc Công ty TNHH hai thành viên P và bà Nguyễn Thị T có ký h p ng bán cá Tra cho Công ty A, theo thoả thuận Công ty TNHH hai thành viên P sẽ nhận ti n bán cá và sau khi trừ n ti n mua thức ăn cho cá thì số ti n còn lại sẽ giao cho bà T, nhưn thực tế là ông D và bà T trực tiếp bán cá cho Công ty A vì giữa Công ty TNHH hai thành viên P với ông D, bà T không thống nh t ư c á bán cá Tr cũn như lựa chọn Công ty mua cá Tra. Sau nhi u lần nhắc nhở trả ti n thì ến ngày 8/9/2013, ông D và bà T viết biên nhận thừa nhận còn n Công ty TNHH hai thành viên P tổng số ti n 339.285.000 ng, nhưn ến nay vẫn chư trả n cho Công ty TNHH hai thành viên P. Nay Công ty TNHH hai thành viên P khởi ki n yêu cầu ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T có trách nhi m trả tổng số n là 641.587.935 n , tron ó n gốc 339.285.000 ng, lãi tính từ n ày 21/04/2011 ến khi khởi ki n là 302.302.935 ng (cách tính lã 339.285.000 n x 0,9% x 99 thán = 302.302.935 ng. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T thống nhất trình bày: Vào năm 2010, 2011 ông D, bà T có mu thức ăn cho cá Tr củ Công ty TNHH hai thành viên P số lư ng 70 t n với số ti n khoản 800.000.000 n , ến tháng 03/2011 Công ty Phúc S ứng ra bán cá của ông D, bà T với Công ty A, Công ty P nhận ti n sau khi trừ số ti n mua thức ăn thì sẽ giao số ti n còn lại cho ông D, bà T, vi c thoả thuận có lập biên bản uỷ quy n n ày 04/12/2010. Đến lúc kéo cá bán thì ư c 48,2 t n, á 29.000 ng/kg, với số ti n khoản 1.400.000.000 ng số ti n này Công ty P nhận trực tiếp của Công ty A, s u ó Côn ty TNHH h thành v ên P có ư lại cho ông D, bà T số ti n 110.000.000 ng, còn n lạ 490.000.000 ng, do làm ăn thu lỗ nên ông D, bà T có bỏ ị phươn một thời gian, nay không biết vì sao Công ty TNHH hai thành viên P lại ki n ông D, bà T. Ông D, bà T không yêu cầu Công ty TNHH hai thành viên P trả 490.000.000 ng bở h bên u làm ăn thu lỗ. Đối với biên nhận n ngày 8/9/2013 do ông D và bà T ký vì ây là t n mua thức ăn cho cá Tr còn th ếu với số ti n 339.285.000 ng, lý do khi Công ty TNHH hai thành viên P bán cá thì Công ty A chư trả ủ ti n và vì ông D, bà T có thế ch p gi y chứng nhận quy n sử dụn t cho Công ty TNHH hai thành viên P nên buộc làm biên nhận n . S u ó ư c biết Công ty A phá sản, vi c công ty A ã trả bao nhiêu ti n mua cá cho Công ty TNHH hai thành viên P và còn n hay không thì ông D, bà T không biết. Vì ông D, bà T ã uỷ quy n cho Công ty TNHH hai thành viên P bán cá cho Công ty A nên ông D, bà T khôn ng ý trả 641.587.935 ng g m gốc và lãi cho Công ty TNHH hai thành viên P. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Thạch Hùng S trình bày: Ông Thạch Hùng S là Phó G ám ốc Công ty TNHH hai thành viên P, khi ông S và bà T có mặt tại Công ty A, bà T trình bày hoàn cảnh khó khăn, n ti n cá giống nên ông S ại di n Công ty TNHH hai thành viên P ã ch sẽ giúp bà T thanh toán n , cụ thể n ày 17/5/2011 ch 10.000.000 n , n ày 25/5/2011 ch 50.000.000 ng, n ày 18/6/2011 ch 50.000.000 n và n ày 28/6/2011 ch 1.000.000 ng, tổng cộng 111.000.000 ng. Đối với số ti n này ông S không có ý kiến gì. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp phát biểu quan điểm: V tố tụng: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay thì Thẩm phán, Hộ ng xét xử thực hi n ún trình tự thủ tục tố tụn ; n uyên ơn ã ch p hành ún quy ịnh của pháp luật; riêng bị ơn bà Nguyễn Thị Tuyến vắng mặt, khôn lý do là chư ch p hành ún theo quy ịnh của pháp luật. Do ó nghị Hội ng xét xử vẫn tiếp tục giải quyết vụ án theo quy ịnh của pháp luật. V nộ dun : nghị Hộ ng xét xử căn cứ khoản 3 Đ u 26, ểm a khoản 1 Đ u 35, ểm a khoản 1 Đ u 39, Đ u 147, Đ u 150, ểm b khoản 2 Đ u 227, Đ u 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Đ u 428, 429, 431, 438 Bộ luật dân sự 2005; các Đ u 430, 431, 433, 440, 468 Bộ luật dân sự 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 quy ịnh v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Ch p nhận yêu cầu khởi ki n củ n uyên ơn Công ty TNHH hai thành viên P. Buộc bị ơn ôn Trần Thanh D và bị ơn bà Nguyễn Thị T có n hĩ vụ trả cho n uyên ơn tổng số ti n 641.587.935 ng (tron ó n gốc 339.285.000 ng và ti n lãi là 302.302.935 ng. V án phí: Bị ơn Trần Thanh D và bị ơn Nguyễn Thị T thuộc trường h p n ười cao tuổ nên ư c miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh pháp luật ối với yêu cầu củ n uyên ơn ư c Toà án ch p nhận. N uyên ơn ư c nhận lại số ti n tạm ứng án phí ã nộp ối với yêu cầu của n uyên ơn ư c Toà án ch p nhận
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] V tố tụn : Công ty TNHH hai thành viên P yêu cầu ông Trần Th nh D, bà N uyễn Thị T trả t n n mua thức ăn cho cá. Nên xác ịnh qu n h pháp luật là Tr nh ch p h p n mua bán hàng hoá” thuộc thẩm quy n ả quyết củ Tò án. Bị ơn bà Nguyễn Thị T ã ư c Tò án nhân dân huy n Phụn H p tr u tập h p l ến ph ên tò xét xử nh u lần nhưn vẫn vắn mặt. Theo quy ịnh tạ Đ u 227, Đ u 228 Bộ luật tố tụn dân sự. Hộ n xét xử vẫn t ến hành xét xử vụ án theo quy ịnh củ pháp luật. [2] V nội dung: Xét yêu cầu củ n uyên ơn th y rằng, kèm theo ơn khởi ki n Công ty TNHH hai thành viên P ã cun c p ư c bản chính biên nhận n ngày 8/9/2013 thể hi n ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T có mua thức ăn của Công ty TNHH hai thành viên P ể nuôi cá Tra từ n ày 20 thán 8 năm 2011 ến nay vẫn còn n Công ty số ti n 339.285.000 ng, tuy nhiên hi n tại ông D và bà T vẫn chư trả số n trên. Quá trình giải quyết vụ án bị ơn ông D và bà T cũn thừa nhận có ký tên vào biên nhận n n ày 8/9/2013, nhưn cho rằn vào n ày 04/12/2010 ã ký văn bản uỷ quy n cho Công ty TNHH hai thành viên P ư c bán cá ể trừ n ti n mua thức ăn cho cá và Công ty TNHH hai thành viên P ã bán cá cho Côn ty A ngày 7/5/2011 và có ư cho ôn D, bà T 110.000.000 ng, nên thực tế ông D và bà T không còn n ti n Công ty TNHH hai thành viên P. [3] Hộ ng xét xử th y rằng lời trình bày của ông D và bà T là khôn có căn cứ, bởi lẽ văn bản thoả thuận uỷ quy n cho Công ty TNHH hai thành viên P bán cá ngày 04/12/2010 thể hi n chỉ bán 01 áo cá, ngày bán cá là khoảng tháng 03/2011 và h p ng mua bán cá giữa bà T, Công ty TNHH hai thành viên P và Công ty A ư c xác lập ngày 7/5/2011. Còn biên nhận n ngày 8/9/2013 thì thể hi n ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T có mua thức ăn của Công ty TNHH hai thành viên P để nuôi cá Tra từ ngày 20 tháng 8 năm 2011 đến nay, tức là n ày ối chiếu công n là ngày 8/9/2013, u ó chứng tỏ khi hai bên xác lập biên nhận n là khi văn bản uỷ quy n ngày 04/12/2010 và h p n mu bán n ày 7/5/2011 ã kết thúc. Ông D và bà T cũn ã thừa nhận ký tên biên nhận n ngày 8/9/2013 và không giao nộp ư c các chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của ông D và bà T. Do ó có căn cứ ể Hội ng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi ki n củ n uyên ơn ối với số n gốc là 339.285.000 ng. [4] Xét yêu cầu tính lãi, phí n uyên ơn yêu cầu số ti n lãi 302.302.935 ng, Hộ ng xét xử th y rằn , n uyên ơn yêu cầu lãi su t 0,9%/tháng là th p hơn mức lãi su t theo quy ịnh của pháp luật; còn v thời gian tính lãi 99 tháng là cũn có l i cho bị ơn. Bởi lẽ nếu n uyên ơn yêu cầu tính lãi từ ngày 8/9/2013 ( ối chiếu công n ) ến ngày xét xử 10/01/2022 thì sẽ là 100 tháng 02 ngày. Vì n uyên ơn yêu cầu số ti n lãi là có l i cho bị ơn, nên Hộ ng xét xử ch p nhận. [5] Đối vớ n ười có quy n l , n hĩ vụ liên quan ông Thạch Hùng S trình bày có ại di n Công ty TNHH hai thành viên P ư cho ông D, bà T tổng cộng số ti n 111.000.000 ng vào năm 2011 ể trả ti n cá giống và số ti n này không liên quan ến biên nhận n n ày 8/9/2013, nhưn do ông S và Công ty TNHH hai thành viên P không có ý kiến hay yêu cầu gì v số ti n này, nên Hộ ng xét xử không xem xét giải quyết. [6] Từ những nhận ịnh nêu trên thì tổng số ti n mà bị ơn có trách nh m trả cho n uyên ơn là 641.587.935 n , tron ó n gốc 339.285.000 ng và ti n lãi 302.302.935 ng. [7] Án phí dân sự sơ thẩm: Bị ơn là n ườ c o tuổ nên ư c m ễn án phí theo quy ịnh củ pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Đ u 428, 429, 438, 476 Bộ luật dân sự 2005; các Đ u 430, 431, 440, 468 Bộ luật dân sự 2015; Các Đ u 35, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy b n thường vụ Quốc Hộ quy ịnh v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Tuyên xử: Ch p nhận yêu cầu khở k n củ Côn ty trách nh m hữu hạn h thành viên P Buộc ông Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T có trách nhi m trả cho Công ty trách nhi m hữu hạn hai thành viên P tổng số ti n 641.587.935 n , tron ó n gốc 339.285.000 ng và ti n lãi 302.302.935 ng. Kể từ n ày có ơn yêu cầu thi hành án củ n ườ ư c th hành án cho ến khi thi hành xong t t cả các khoản ti n, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản ti n lãi của số ti n còn phải thi hành hành án theo mức lãi su t quy ịnh tại Đ u 468 Bộ luật dân sự. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị ơn ôn Trần Thanh D và bà Nguyễn Thị T là n ười cao tuổ nên ư c miễn án phí theo quy ịnh của pháp luật. Hoàn trả lại cho Công ty trách nhi m hữu hạn hai thành viên P 7.416.000 ng ti n tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai số 0005992 ngày 06/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Phụng Hi p, tỉnh Hậu Giang. “Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, Điều 7a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. N uyên ơn, bị ơn, n ười có quy n l , n hĩ vụ liên quan có mặt tại phiên toà có quy n kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị ơn vắng mặt có quy n kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Tiến Dũng
Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND h. Phụng Hi p; - THA h. Phụng Hi p; - Các ươn sự; - Lưu h sơ. |