vanban.org

Bản án 03/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thu H - Sinh năm 1990. Địa chỉ: 39 T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Trần Thành T - Sinh năm 1987. Địa chỉ đăng ký thường trú: 39 T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Nơi làm việc: 182 - 184 đường Y, quận H, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thu H - Tran Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-HNGĐHải Châu, ngày 29 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - TP. ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Diện

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Truyền Bình

2. Ông Huỳnh Tiễn

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thu H - Sinh năm 1990. Địa chỉ: 39 T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Trần Thành T - Sinh năm 1987. Địa chỉ đăng ký thường trú: 39 T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Nơi làm việc: 182 - 184 đường Y, quận H, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Ngô Thu H và ông Trần Thành T thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

Công nhận bà Ngô Thu H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Ngô Mai C, sinh ngày 14.11.2014; ông Trần Thành T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Người không trực tiếp nuôi con vẫn có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng, bà Ngô Thu H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 9373 ngày 07.10.2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Bà Ngô Thu H còn phải nộp tiếp số tiền án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ