vanban.org

Bản án 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH) Thương mại dịch vụ và Du lịch P. T. T Trụ sở: Số 220 khu phố K.H1, thị trấn K.H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng cung cấp trang thiết bị công trình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 30 tháng 09 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG–THÁP CHÀM,

TỈNH NINHTHUẬN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng.

Các Hội thầm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Bình.

2. Bà Lê Thái Thị Kim Vân.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2020/TLST-DS, ngày 09 tháng 11 năm 2020 v/v: “Tranh chấp hợp đồng cung cấp trang thiết bị công trình” ;

XÉTTHẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH) Thương mại dịch vụ và Du lịch P. T. T

Trụ sở: Số 220 khu phố K.H1, thị trấn K.H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đình M – Chức vụ: Giám đốc Công ty.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức K – Chức vụ: Trưởng phòng Tổ chức - hành chính

Địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

(Văn bản ủy quyền số: 04, ngày 17/08/2020).

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH) Kỹ Nghệ N.H

Địa chỉ: Số 57Z đường P, khu phố 5, phường M, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn H – Giám đốc công ty.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1996

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Du lịch P.T.T yêu cầu Công ty TNHH Kỹ Nghệ N.H phải trả số tiền còn thiếu theo hợp đồng ký kết giữa các bên với số tiền là 194.000.000 đồng (Một trăm chín mươi bốn triệu đồng) và phạt vi phạm hợp đồng là 74.149.000 đồng (Bảy mươi bốn triệu một trăm bốn mươi chín nghìn đồng). Như vậy, tổng số tiền Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Du lịch P.T.T yêu cầu Công ty TNHH Kỹ Nghệ N.H phải trả là 268.149.000 đồng (Hai trăm sáu mươi tám triệu một trăm bốn mươi chín nghìn đồng). Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Du lịch P.T.T không yêu cầu Công ty TNHH Kỹ Nghệ N.H trả lãi suất kể từ thời điểm chậm trả cho đến nay.

- Công ty TNHH Kỹ Nghệ N.H đồng ý với yêu cầu của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Du lịch P.T.T tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay và đồng ý trả cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Du lịch P.T.T với tổng số tiền là 268.149.000 đồng (Hai trăm sáu mươi tám triệu một trăm bốn mươi chín nghìn đồng).

- Về án phí: Công ty TNHH Kỹ Nghệ N.H đồng ý chịu 13.407.450 đồng (Mười ba triệu bốn trăm lẻ bảy nghìn bốn trăm năm mươi nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Du lịch P.T.T không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm; Hoàn lại cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Du lịch P.T.T 17.682.980 đồng (Mười bảy triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn chín trăm tám mươi đồng) tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0023055, ngày 03 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357 và 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ