vanban.org

Bản án 03/2021/HS-ST — Hình sự

TAND Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng Tuyên án 28/01/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 1 3 điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 điểm g khoản 1 Điều 52 Điều 38 c a Bộ lu t Hình sự xử phạt: LVP 30 (ba m ơi) tháng tù về tội Trộm cắp tài sản.

Căn c vào Điều 4 Bộ lu t Hình sự, Điều 106 Bộ lu t Tố t ng hình sự tịch thu sung vào ngân sách Nhà n ớc đối với bị cáo số tiền 2 .500.000 (hai m ơi chín triệu, năm trăm nghìn) đ ng. Căn c vào khoản 2 Điều 135, Điều 136 c a Bộ lu t Tố t ng hình sự và Nghị quyết c a UBTV Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "LVP - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 1 3 điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 điểm g khoản 1 Điều 52 Điều 38 c a Bộ lu t Hình sự xử phạt: LVP 30 (ba m ơi) tháng tù về tội Trộm cắp tài sản.
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2021/HS-ST
Ngày 28-01-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Huyền

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hữu Tiến

Ông Nguyễn Minh Toàn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị C m Vân - Th ký Toà án c a Toà án nhân dân qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân

n Hồng àng tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Bích Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 01 năm 2021 tại tr s Toà án nhân dân qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ th m công khai v án hình sự sơ th m th lý số: 93/2020/TLST-HS ngày 30 tháng 12 năm 2020 theo Quyết định đ a v án ra xét xử số: 03/2021/QĐXXST-HS ngày 18 tháng 01 năm 2021, đối với bị cáo:

LVP, sinh năm 1

tại Hải Phòng nơi c trú: Số A, ph ờng B, qu n C, thành phố Hải Phòng nghề nghiệp: Lao động tự do trình độ văn hoá: 12/12 dân tộc: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Việt Nam; con ông D (đã chết) và bà E có v là F (đã ly hôn) có 01 con tiền án, tiền sự: Ch a, nhân thân: Không bị tạm giữ từ ngày 17-9-2020, bị tạm giam từ ngày 25-9-2020 có m t.

- Bị hại: Ông BH trú tại: Số 21 Đ ờng G, ph ờng H, qu n I, Thành phố H Chí Minh vắng m t.

- Ng ời có quyền l i, nghĩa v liên quan:

1. Bà NLQ1 trú tại: Số 222 J, ph ờng J, qu n K, thành phố Hải Phòng vắng m t

2. Ông NLQ2 trú tại: Số 128 L, ph ờng M, qu n K, thành phố Hải Phòng vắng m t

- Ng ời làm ch ng: Ông NLC vắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án đ c tóm tắt nh sau:

Khoảng đầu tháng 6 năm 2010, LVP đ c nh n làm thử việc tại Phòng Kỹ thu t c a Trung tâm N địa chỉ tại Số 23 O, ph ờng O, qu n P, thành phố Hải Phòng. Ngày 10-6-2010, ông NLC ph trách kho giao 04 chiếc máy tính xách tay cho ông BH là Tr ng Phòng kỹ thu t c a Trung tâm để cài đ t phần mềm. Ông BH nh n và để 04 chiếc máy tính trên m t bàn ch a giao cho ai cài đ t. Đến ngày 12-6-2010, l i d ng lúc Phòng kỹ thu t c a Trung tâm không có ng ời quản lý, LVP đã bóc vỏ hộp bìa catton để lấy 03 chiếc máy tính xách tay mang về nhà, đem bán cho ông NLQ2 đ c tổng số tiền 23.500.000 đ ng, LVP ăn tiêu cá nhân hết. Đến ngày 14-6-2010, Trung tâm thông báo nghỉ vì mất điện, LVP thấy Phòng Kỹ thu t không có ng ời, nên đã lấy tiếp 01 chiếc máy tính xách tay mang đi bán tại cửa hàng cầm đ khu vực Q (không nhớ rõ địa chỉ c thể) đ c 6.000.000 đ ng, LVP ăn tiêu cá nhân, r i bỏ trốn. Ngày 15-6-2010, bà NLQ1 là nhân viên Trung tâm phát hiện mất tài sản đã đến Công an ph ờng Minh Khai, qu n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng trình báo.

Cơ quan Cảnh sát điều tra, Công an qu n H ng Bàng đã ra Quyết định truy nã số 2 /QĐTN ngày 22-10-2010 truy nã đối với LVP.

Cơ quan Cảnh sát điều tra, Công an qu n H ng Bàng đã thu h i 03 chiếc máy tính xách tay từ ông NLQ2, còn một chiếc máy tính xách tay ch a thu h i đ c.

Tại bản Kết lu n định giá tài sản ngày 21-7-2010 c a Hội đ ng định giá tài sản trong tố t ng hình sự, Ủy ban nhân dân qu n P kết lu n: “03 chiếc máy tính xách tay nhãn hiệu HP probook. Cấu hình: Probook 4410sT4300 (2,1GHz, 1MB, 800MHz)/1GBDDR2/HDD160GB/14”/DVD-RW/DOS/VF902PA. Chất lượng: Máy mới chưa qua sử dụng. Các máy thiếu chuột, thiếu dây nguồn. Tổng trị giá là 33.500.000 đồng”.

Ngày 17-9-2020, LVP đến Cơ quan Công an ph ờng Bạch Mai, qu n Hai Ba Tr ng, thành phố Hà Nội đầu thú và khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội nh đã nêu trên.

Ngày 28-9-2020, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Công an qu n H ng Bàng đã đề nghị Hội đ ng định giá tài sản trong tố t ng hình sự, Ủy ban nhân dân qu n P ra kết lu n đối với 01 chiếc máy tính xách tay ch a thu h i đ c. Ngày 30-10-2020, ý kiến c a Hội đ ng định giá nh sau: “… vụ việc đã xảy ra từ năm 2010 và do việc di chuyển Trụ sở Chính trị - Hành chính quận nên hồ sơ bị thất lạc. Do đó, … không còn cơ sở để tiếp tục định giá đối với 01 chiếc Laptop (tài sản chưa thu hồi được)…”.

Về trách nhiệm dân sự: Ba chiếc máy tính xách tay thu h i đ c đã trả lại cho bị hại, còn 01 chiếc máy tính xách tay ch a thu h i đ c, bị hại không yêu cầu bị cáo phải b i th ờng và không còn ý kiến gì khác. Ông NLQ2 không yêu cầu LVP phải b i th ờng số tiền 23.500.000 đ ng nêu trên và không còn ý kiến gì khác.

Tại Cáo trạng số: 06/CT-VKSHB ngày 30-12-2020 c a Viện Kiểm sát nhân dân qu n H ng Bàng truy tố bị cáo LVP về tội Trộm cắp tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 1 3 Bộ lu t Hình sự.

Tại phiên toà, bị cáo khai nh n hành vi nh nội dung Viện Kiểm sát nhân dân qu n H ng Bàng đã truy tố.

Tại phiên toà, đại diện Viện Kiểm sát giữ nguyên cáo trạng, đề nghị Hội đ ng xét xử kết tội bị cáo về tội Trộm cắp tài sản theo khoản 1 Điều 1 3 Bộ lu t Hình sự và xem xét quy định tại Điều 38 điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ lu t Hình sự, xử phạt bị cáo m c án từ 24 tháng đến 30 tháng tù. Miễn áp d ng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

Đề nghị áp d ng Điều 4 Bộ lu t Hình sự Điều 106 Bộ lu t Tố t ng hình sự, tịch thu sung vào ngân sách Nhà n ớc số tiền 2 .500.000 đ ng.

Đề nghị Hội đ ng xét xử căn c vào khoản 2 Điều 135, Điều 136 c a Bộ lu t Tố t ng hình sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a UBTV Quốc Hội, buộc bị cáo phải nộp 200.000 đ ng án phí hình sự sơ th m.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn c vào các tài liệu trong h sơ v án đã đ c tranh t ng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định nh sau:

Về tài liệu, ch ng c Cơ quan cảnh sát điều tra, Công an qu n H ng Bàng, Điều tra viên, Viện Kiểm sát nhân dân qu n H ng Bàng, Kiểm sát viên thu th p bị cáo, ng ời tham gia tố t ng khác cung cấp đều thực hiện đúng quy định c a Bộ lu t Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo và ng ời tham gia tố t ng khác không có khiếu nại về những ch ng c , tài liệu đã thu th p, cung cấp. Do đó, những ch ng c , tài liệu trong v án đều h p pháp.

Về hành vi, quyết định tố t ng c a Cơ quan cảnh sát điều tra, Công an qu n H ng Bàng, Điều tra viên, Viện Kiểm sát nhân dân qu n H ng Bàng, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, th t c quy định c a Bộ lu t Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và ng ời tham gia tố t ng khác không có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết định c a các cơ quan tiến hành tố t ng, ng ời tiến hành tố t ng nh đã nêu trên. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng c a các cơ quan tiến hành tố t ng, ng ời tiến hành tố t ng đã thực hiện đều h p pháp.

Về tội danh:

Về ch ng c xác định bị cáo có tội: Tại phiên tòa, bị cáo nh n tội nh cáo trạng đã truy tố. Lời khai c a bị cáo phù h p với lời khai c a bị cáo tại cơ quan điều tra. Việc nh n tội c a bị cáo còn đ c ch ng minh bằng các biên bản ghi lời khai c a bị hại, ng ời có quyền l i, nghĩa v liên quan, ng ời làm ch ng, bản Kết lu n định giá tài sản ngày 21-7-2010 c a Hội đ ng định giá tài sản trong tố t ng hình sự, Ủy ban nhân dân qu n P và các v t ch ng đã thu giữ. Nh v y, có đ cơ s kết lu n bị cáo đã có hành vi l i d ng việc không có ng ời trông coi, nên đã chiếm đoạt 03 chiếc máy tính xách tay, trị giá 33.500.000 đ ng vào ngày 12-6-2010 và chiếm đoạt 01 chiếc máy tính xách tay, không định giá đ c vào ngày 14-6-2010. Vì v y, hành vi c a bị cáo đã phạm tội Trộm cắp tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 1 3 Bộ lu t Hình sự.

Hành vi c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm hại đến quyền s hữu về tài sản c a ng ời khác và gây mất tr t tự trị an chung. Vì v y, việc truy c u trách nhiệm hình sự đối với bị cáo là cần thiết.

Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Ngày 12-6-2010, bị cáo trộm cắp 03 chiếc máy tính xách tay trị giá 33.500.000 đ ng. Đến ngày 14-6-2010, bị cáo tiếp t c trộm cắp 01 chiếc máy tính xách tay. Tuy chiếc máy tính xách tay này không định giá đ c, nh ng căn c vào lời khai c a bị hại, ng ời có quyền l i, nghĩa v liên quan, căn c Hóa đơn bán hàng kiêm biên bản bàn giao và nghiệm thu thiết bị ngày 18-9-200 , Hóa đơn giá trị gia tăng số 00 0081 ngày 18-9-2009, bản Kết lu n định giá tài sản ngày 21-7-2010 về việc định giá 03 chiếc máy tính cùng loại và lời khai c a bị cáo về việc bán chiếc máy tính xách tay này đ c 6.000.000 đ ng. Do v y, bị cáo LVP phải chịu tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự phạm tội 02 lần tr lên theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ lu t Hình sự.

Về nhân thân và tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Bị cáo ch a có tiền án, tiền sự, phạm tội lần đầu và thuộc tr ờng h p ít nghiêm trọng, nên đ c h ng tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự. Bị cáo thành kh n khai báo, ăn năn hối cải nên đ c h ng tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự. Sau khi phạm tội, bị cáo đã bỏ trốn, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Công an qu n H ng Bàng đã ra Quyết định truy nã đối với bị cáo. Đến ngày 1 -9-2020, LVP đến Cơ quan Công an đầu thú, nên bị cáo đ c h ng tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự.

[ ] Về áp d ng hình phạt đối với bị cáo: Trên cơ s đánh giá đầy đ tính chất và m c độ c a hành vi phạm tội, nhân thân, các tình tiết tăng n ng, các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự, cần buộc bị cáo cách ly xã hội một thời gian mới đảm bảo đấu tranh, phòng, chống tội phạm.

Về hình phạt bổ sung: Xét thấy, bị cáo không có việc làm ổn định, không ch ng minh đ c bị cáo có tài sản riêng, nên không áp d ng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

[ ] Về trách nhiệm dân sự: Bị hại không có yêu cầu bị cáo b i th ờng và không có yêu cầu gì khác, nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết. Ng ời có quyền l i, nghĩa v liên quan, ông NLQ2 không có yêu cầu bị cáo b i th ờng và không có yêu cầu gì khác, nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết. Sau khi chiếm đoạt đ c tài sản, bị cáo đã bán các tài sản này, nên đã thu l i bất chính đ c số tiền 2 .500.000 đ ng. Vì v y, căn c quy định tại Điều 4 Bộ lu t Hình sự, Điều 106 Bộ lu t Tố t ng hình sự, tịch thu sung vào ngân sách Nhà n ớc đối với bị cáo số tiền 2 .500.000 đ ng.

Đối với ông NLQ2 đã mua 03 chiếc máy tính xách tay nêu trên c a LVP. Khi mua ông NLQ2 không biết là tài sản do LVP phạm tội mà có, nên không đ căn c xử lý.

Về án phí: Bị cáo phải nộp 200.000 đ ng án phí hình sự sơ th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 1 3 điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 điểm g khoản 1 Điều 52 Điều 38 c a Bộ lu t Hình sự xử phạt: LVP 30 (ba m ơi) tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giữ, ngày 17-9-2020.

Căn c vào Điều 4 Bộ lu t Hình sự, Điều 106 Bộ lu t Tố t ng hình sự tịch thu sung vào ngân sách Nhà n ớc đối với bị cáo số tiền 2 .500.000 (hai m ơi chín triệu, năm trăm nghìn) đ ng.

Căn c vào khoản 2 Điều 135, Điều 136 c a Bộ lu t Tố t ng hình sự và Nghị quyết c a UBTV Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, qui định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Toà án

Bị cáo phải nộp 200.000 (hai trăm nghìn) đ ng án phí hình sự sơ th m.

Bị cáo đ c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị hại, ng ời có quyền l i, nghĩa v liên quan có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đ c bản án ho c niêm yết bản án./. Nơi nh n:

Cỡ chữ