- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Công Đình - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? 47 Bộ luật Hình sự, các Điều 106, khoản 2 Điều 136, 329, 331, 333 Bộ luật tố tụng
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự; Điều 38 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2021/HS-ST Ngày: 02-02-2021. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY - TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán – Ch t a phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Trinh.
Các H i th m nhân dân:
+ Bà Nguyễn Thị Nhàn – Cán bộ hưu trí.
+ Ông Nguyễn Văn Thăng– Cán bộ hưu trí.
- Th
phiên t a: Bà Trần Thị Ngọc Thúy - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện
Gò Công Tây.
- Đ i di n Vi n i m s t nh n d n huy n G Công T y – t nh Ti n Giang
tham gia phiên t a: Ông Nguyễn Hồng Tiền – iểm sát vi n.
Ngày 02 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây
mở phi n tòa công khai để t sơ thẩm vụ án hình sự thụ l số: 01/2021 HSST
ngày 05 tháng 01 năm 2021 đối v i bị cáo:
Nguyễn Công Đ; sinh năm 1979, tại T; T n gọi khác: T; Nơi đăng k hộ
khẩu thường trú: Ấp T, xã V, huyện G, tỉnh T; Nghề nghiệp: L, trình độ học vấn:
07 12; Dân tộc: ; Gi i tính: N; Tôn giáo: K; Quốc tịch: V; Con ông: Nguyễn
Khánh Q, sinh năm 1950 (đã chết) và con bà: Thái Thị Đ, sinh năm 1950. Cùng ngụ
tại: Ấp Thạnh T, xã V, huyện G, tỉnh T; Anh, chị, em ruột: có 03 người, l n nhất
sinh năm 1975; nhỏ nhất sinh năm 1982; Vợ: L Thị Hồng T, sinh năm 1983; con:
Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 2005; Tiền án: 05; Tiền sự: 00; Bị bắt tạm giam ngày
22/10/2020.
(Bị cáo có mặt tại phi n tòa).
* Người bị hại:
- Đặng Hữu N, sinh năm 1982 (có đơn vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện G, tỉnh T.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Lê Thị K, sinh năm 1953 (có đơn vắng mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.
- Thái Thị Đ, sinh năm 1950 (có mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện G, tỉnh T.
*Người làm chứng:
- Võ Thành T, sinh năm 1968 (có đơn vắng mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện G, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 15 giờ 00 phút, ngày 19/8/2020 bị cáo Nguyễn Công Đ đi e
đạp đến quán giải khát của ông Võ Thành T, sinh năm 1968, ngụ ấp T, xã V, huyện G, tỉnh T. hi đến quán, bị cáo Đ thấy chiếc e mô tô hai bánh biển số 60V4-0498 của anh Đặng Hữu N, sinh năm 1982, ngụ cùng ấp đang dựng tại quán, không người trông coi n n nảy sinh định chiếm đoạt tài sản. Bị cáo Đ lấy e mô tô của anh N và bỏ e đạp lại quán, rồi điều khiển e mô tô trộm được chạy đến quán Bảy Ch n thuộc ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T do bà L Thị , sinh năm 1953 làm chủ quán để nhậu. Nhậu ong, bị cáo không có tiền trả n n để e mô tô hai bánh biển số 60V4-0498 lại rồi đi bộ về.
Vật chứng thu giữ: 01 (Một) e mô tô hai bánh biển số 60V4-0498, kiểu dáng
Wave, có dàn áo màu đỏ, tr n lốc e có chữ WOANTA, có số khung RPHWCHFXM6H048780, không có số máy và một giấy đăng k mô tô, e máy số 0061956, biển số 60V4-0498.
Tại Bản kết luận định giá tài sản số 80 L-HĐĐGTTHS ngày 10 9 2020 kết
luận một e mô tô hai bánh biển số 60V4-0498, màu đỏ, kiểu dáng Wave, qua kiểm tra không ác định được số khung, số máy, giá trị 500.000 đồng.
Tại Kết luận giám định số 791 THS-GĐ(Đ2) ngày 08 9 2020 của Phòng ỹ thuật
hình sự Công an tỉnh T kết luận:
1. Số khung RPHWCHFXM6H048780 trư c và sau giám định không đổi; số
máy: trư c giám định không, sau giám định: không.
2. Đăng k mô tô, e máy số 0061956, t n chủ e Phạm Văn T 1981; địa chỉ
ấp A, huyện T, TP; Nhãn hiệu WOANTA; Màu sơn: Xanh; Số máy 000…; số khung 04….; Biển số đăng k C; cấp ngày 2 6 2006 ( hiệu 791 A) so v i mẫu giấy Đăng k mô tô, e máy lưu thông tại Phòng ỹ thuật hình sự ( hiệu M) là có cùng pháp in.
3. hông đủ cơ sở kết luận biển số 60V4-0498 là biển số thật hay biển số giả.
Trách nhiệm dân sự: Bị cáo và bị hại đã thoả thuận bồi thường ong.
Tại bản Cáo trạng số 03/CT-VKSGCT ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Viện
kiểm sát nhân dân huyện G đã truy tố bị cáo Nguyễn Công Đ về tội Trộm cắp tài sản” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự.
Tại phi n tòa, trong phần tranh luận đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G
giữ nguy n quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng t : Áp dụng điểm b khoản 1
Điều 173; điểm b, s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự x phạt bị cáo từ 01
năm đến 01 năm 06 tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị bắt tạm giam; Hình phạt bổ
sung: không. Các biện pháp tư pháp: không.
X lý vật chứng: áp dụng Điều 47 BLHS và Điều 106 BLTHS:
+ Tịch thu sung công quỹ nhà nư c: 01 (Một) xe mô tô hai bánh biển số 60V
V4-0498, kiểu dáng Wave, có dàn áo màu đỏ, trên lốc xe có chữ WOANTA, có số
khung RPHWCHFXM6H048780, không có số máy.
+ Tịch thu tiêu hủy: 01 (Một) giấy đăng k mô tô, e máy số 006…, biển số
60V4-0498.
- Về trách nhiệm dân sự: bị cáo và bị hại đã thỏa thuận bồi thường xong nên
không xem xét.
Án phí: áp dụng Điều 136 BLTTHS và Điều 23 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc
bị cáo phải nộp 200.000đồng án phí HSST.
Tại phi n tòa, bị cáo Đ đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình là đúng
như trong bản cáo trạng đã công bố. Bị cáo nhận thấy hành vi của bị cáo là vi phạm
pháp luật, đúng tội, không oan sai.
Bị cáo không tham gia tranh luận, bị cáo nói lời nói sau cùng in Hội đồng xét
em t giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo để bị cáo s m trở về v i gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng t nhận định như sau:
Về tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công
an huyện G, Điều tra vi n, Viện kiểm sát nhân dân huyện G iểm sát vi n trong quá
trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự, thủ tục quy định của
Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phi n tòa bị cáo, bị hại, người có
quyền lợi, nghĩa vụ li n quan không có kiến hay khiếu nại gì về hành vi, quyết
định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi,
quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực
hiện đều hợp pháp.
Bị hại anh Đặng Hữu N có đơn in t vắng mặt, Người có quyền lợi nghĩa
vụ li n quan bà L Thị có đơn in t vắng mặt, người làm chứng ông Võ
Thành T có đơn in t vắng mặt.
Tuy nhiên bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan và người làm chứng
nêu trên đã có lời khai tại cơ quan điều tra, việc vắng mặt của họ tại phi n tòa
không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án. Do đó Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan và người làm chứng nêu trên là phù hợp v i Điều 292, 293 Bộ luật tố tụng hình sự.
Về nội dung: X t lời khai nhận của bị cáo tại phi n tòa phù hợp v i các
chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án cũng như qua phần t hỏi, tranh luận công khai tại phi n tòa, Hội đồng t có đủ cơ sở kết luận:
Vào khoảng 15 giờ 00 phút ngày 19/8/2020, bị cáo Nguyễn Công Đ đi e đạp
đến quán giải khát của ông Võ Thành T, sinh năm 1968, ngụ ấp T, xã V, huyện G tỉnh T. hi đến quán, bị cáo Đ thấy chiếc e mô tô hai bánh biển số 60V4-0498 của anh Đặng Hữu N, sinh năm 1982 ngụ cùng ấp đang dựng tại quán, không người trông coi n n nảy sinh định chiếm đoạt tài sản. Bị cáo lấy e mô tô của anh N và bỏ e đạp lại quán, rồi điều khiển e mô tô trộm được chạy đến quán Bảy Ch n thuộc ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T do bà L Thị , sinh năm 1953 làm chủ quán để nhậu. Nhậu ong, bị cáo không có tiền trả n n để e mô tô hai bánh biển số 60V4-0498 lại rồi đi bộ về. Tài sản bị cáo chiếm đoạt là một e mô tô hai bánh biển số 60V4-0498, có dàn áo màu đỏ, kiểu dáng Wave, qua kiểm tra có số khung RPHWCHFXM6H048780, không có số máy, giá trị 500.000 đồng, trong khi bị cáo có 05 tiền án về tội trộm cắp tài sản đều chưa được óa tích. Do đó đã đủ cơ sở kết luận bị cáo Nguyễn Công Đ phạm tội: Trộm cắp tài sản” tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự.
X t tính chất, mức độ của hành vi: Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy
hiểm cho ã hội, bởi lẽ hành vi tr n không những âm phạm trực tiếp đến tài sản của bị hại mà còn làm mất an toàn, trật tự ã hội ở địa phương. Bị cáo là người có năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố thực hiện, bị cáo từng có 05 tiền án về tội trộm cắp tài sản, chưa được óa tích. Vì vậy cần phạt bị cáo mức hình phạt tương ứng v i tính chất, mức độ tội phạm đã thực hiện, có t đến các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo đủ để giáo dục, cải tạo và có tác dụng đấu tranh phòng ngừa chung.
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: không.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại cơ quan điều tra và tại phi n
tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo đã tự nguyện sữa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả, là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Về nhân thân: Bị cáo có nhân thân không tốt, bị cáo có 05 tiền án, ngày
21 10 2019 vừa m i chấp hành ong hình phạt tù về hành vi trộm cắp tài sản, bị cáo lại tiếp tục trộm cắp chiếc e mô tô của anh Nghi khi 05 tiền án về tội trộm cắp tài sản đều chưa được óa tích.
Về l vật chứng: Tịch thu sung công quỹ nhà nư c 01 (Một) xe mô tô
hai bánh biển số 60V4-0498, kiểu dáng Wave, có dàn áo màu đỏ, tr n lốc e có chữ WOANTA, có số khung RPHWCHFXM6H048780, không có số máy.
Tịch thu ti u hủy 01 (Một) giấy đăng k e mô tô, e máy số 0061956, biển số
60V4-0498 cấp ngày 02 6 2006.
Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo và bị hại đã bồi thường ong, bị hại không
có y u cầu gì khác n n không đặt ra em t, giải quyết.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về mức hình phạt đối v i bị cáo có một
phần phù hợp v i quy định pháp luật n n Hội đồng t chấp nhận một phần.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định khoản 2
Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 173; điểm b, s khoản 1 Điều 51, Điều 38, Điều
47 Bộ luật Hình sự, các Điều 106, khoản 2 Điều 136, 329, 331, 333 Bộ luật tố tụng
hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Tuy n bố bị cáo Nguyễn Công Đ phạm tội: Trộm cắp tài sản”.
X phạt bị cáo Nguyễn Công Đ 02 năm (Hai năm) tù. Thời hạn tù tính từ ngày
22/10/2020.
Quyết định tạm giam bị cáo Nguyễn Công Đ 45 ngày (Bốn mươi lăm ngày) kể
từ ngày tuy n án để đảm bảo thi hành án.
2. Về l vật chứng:
Tịch thu sung công quỹ nhà nư c 01 (Một) xe mô tô hai bánh biển số 60V4-
0498, kiểu dáng Wave, có dàn áo màu đỏ, tr n lốc e có chữ WOANTA, có số
khung RPHWCHFXM6H048780, không có số máy theo Bi n bản giao, nhận vật
chứng ngày 26 01 2021 của chi cục thi hành án dân sự huyện G.
Tịch thu ti u hủy 01 (Một) giấy đăng k mô tô, e máy số 0061956, biển số
60V4-0498 cấp ngày 02 6 2006.
3. Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo đã bồi thường cho bị hại xong, bị hại không
y u cầu bồi thường gì khác n n không đặt ra em t.
4. Án phí sơ thẩm: Bị cáo Nguyễn Công Đ phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm
ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
5. Bị cáo, người có quyền lợi và nghĩa vụ li n quan có mặt được quyền kháng
cáo Bản án trong hạn 15 ngày (mười lăm ngày) kể từ ngày tuy n án. Bị hại, người
có quyền lợi và nghĩa vụ li n quan vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong
hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ni m yết bản án.
| * Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tiền Giang; - VKSND Huyện Gò Công Tây; - CQĐT, CQ THAHSCA H. Gò Công Tây; - Nhà tạm giữ CAH.Gò Công Tây; - CC.THADS H.Gò Công Tây; - UBND ã (nơi bị cáo cư trú); - Bị cáo; - Bị hại; - Người tham gia tố tụng khác; - Bộ phận THA phạt tù; - Hồ sơ vụ án, Lưu AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Thanh Trinh |