- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C n c vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 uật Hôn nhân và gia đình n m 2014; Nghị quyết số 326/201…
- Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng dân sự n m
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN BB TÆNH BT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2021/HNGĐ-ST. Ngày: 29/01/2021 V/v: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB
TỈNH BT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Tuấn A
Các hội thẩm nhân dân: 1. ng Tr n Ng c Đ
2. Ông Bá Đình T
- Thư ký phiên tòa: ng Bá V n N - Thư ký Tòa án nhân dân huyện BB.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BB tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu V - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 01 n m 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện BB xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 226/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 n m 2020 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/12/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2021/QĐST-HNGĐ, ngày 22/01/2021, đối với các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị Kim , sinh n m 1992. Địa chỉ: Thôn Thanh Bình, xã PT, huyện BB, tỉnh BT.
- Bị đơn: Anh Ngô Tấn T, sinh n m 1986. Địa chỉ: Khu phố ương Trung, thị trấn LS, huyện BB, tỉnh BT.
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.
NOÄI DUNG VUÏ AÙN:
* Nguyên đơn ch guy n Th im trình ày Sau th i gian tìm hiểu yêu thương nhau, chị và anh Ngô Tấn T đ ng ký kế hôn tại UBND thị trấn LS, huyện BB, tỉnh BT vào ngày 06/11/2015. Th i gian đ u chung sống hạnh phúc và có chung với nhau một đ a con tên Ngô Tấn T (sinh ngày 08/5/2016), nhưng sau đó hai v ch ng phát sinh mâu thu n, không thể hàn gắn đư c. Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng bất đ ng quan điểm sống trái ngư c nhau nên v ch ng đã ly thân t n m 2017 cho đến nay, không còn ai quan tâm đến ai n a.
Nay xét thấy, tình cảm v ch ng không còn, chị làm đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Yêu c u đư c ly hôn với anh Ngô Tấn T.
- Về con chung: Yêu c u nuôi con chung tên Ngô Tấn T (sinh ngày 08/5/2016) và yêu c u anh Tích cấp dư ng nuôi con 1.000.000 đ ng/tháng cho đến khi con trưởng thành.
- Về tài sản chung và n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Ngô Tấn T, Tòa án đã nhiều l n tống đạt giải triệu tập đến Tòa án làm việc và Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, nhưng anh Tích cố tình không đến nên Tòa án không thể lấy l i khai và tiến hành phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải đư c.
Tại phiên tòa hôm nay, kiểm sát viên đề nghị áp dụng Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điểm 228 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015; các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 uật Hôn nhân và gia đình n m 2014; Đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên xử:
- Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn, cho chị Nguy n Thị Kim đư c ly hôn với anh Ngô Tấn T.
- Về con chung: Giao con chung tên Ngô Tấn T (sinh ngày 08/5/2016) cho anh Ngô Tấn T tiếp tục nuôi dư ng.
- Về cấp dư ng nuôi con: Tại phiên tòa chị Nguy n Thị Kim L không yêu c u nuôi con và không cấp dư ng nuôi con nên đề nghị Hội đ ng xét xử không xem xet, giải quyết.
- Về tài sản chung và n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, xét yêu c u và ý kiến của đương sự; ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều l n triệu tập anh Ngô Tấn T đến Tòa án để lấy l i khai, hòa giải và tiến hành các thủ tục tố tụng khác, nhưng anh Tích không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án. Do đó, Tòa án không lấy l i khai c ng như không tiến hành phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải đư c, nên đưa vụ án ra xét xử là phù h p với quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn anh Ngô Tấn T đã đư c triệu tập h p lệ đến l n th hai nhưng v n cố tình vắng mặt, nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là phù h p với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Nguy n Thị Kim v n gi nguyên yêu c u đư c ly hôn với anh Ngô Tấn T; Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, Hội đ ng xét xử nhận thấy: Tình trạng mâu thu n v ch ng gi a chị L và anh Tích đã tr m tr ng, không thể hàn gắn đư c. Cụ thể là: T khi hai v ch ng xãy ra mâu thu n bất đ ng ý kiến cho đến nay, anh Tích và chị L không còn quan tâm, ch m sóc l n nhau. Mặt khác, quá trình xác minh, thu thập ch ng c , hòa giải c ng như tại phiên tòa hôm nay, anh Ngô Tấn T không đến Tòa án để làm việc, điều này ch ng tỏ anh Tích thiếu thiện chí và không mong muốn hàn gắn tình cảm v ch ng, không còn tha thiết với cuộc sống hôn nhân với chị Nguy n Thị Kim . Vì vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Nguy n Thị Kim , như ý kiến của Kiểm sát viên là phù h p theo quy định tại khoản 1 Điều 56 uật Hôn nhân và gia đình n m 2014. Điều này c ng phù h p với ý kiến của chính quyền địa phương, thể hiện tại buổi làm việc ngày 01/10/2020.
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:
- Về nuôi con: Tại phiên tòa hôm nay chị Nguy n Thị Kim không yêu c u đư c nuôi con và xin rút yêu c u nuôi con chung và giao con chung cho anh Ngô Tấn T tiếp tục nuôi dư ng. Đối với yêu c u này, Hội đ ng xét xử nhận thấy: T khi v ch ng chị L, anh Tích sống ly thân đến nay, anh Tích là ngư i trực tiếp nuôi con, v n đảm bảo cho con có cuộc sống phát triển bình thư ng về thể chất c ng như về mặt tinh th n. Vì vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận giao con cho anh Tích tiếp tục nuôi dư ng là đúng với quy định và phù h p với quy định của pháp luật.
- Về cấp dư ng nuôi con: Chị Nguy n Thị Kim yêu c u giao con cho anh Tích nuôi dư ng, chị L không cấp dư ng nuôi con, xét thấy việc chị L không cấp dư ng nuôi con không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của con, vì t khi v ch ng chị L, anh Tích ly thân đến nay anh Tích là ngư i trực tiếp nuôi con có cuộc sống phát triển bình thư ng về thể chất c ng như tinh th n. vì vậy, Hội đ ng xét xử không buộc chị L phải cấp dư ng nuôi con. Do t khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa hôm nay, anh Tích không đến tòa và c ng không có ý kiến gì về vấn đề cấp dư ng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không có c n c xem xét. Trư ng h p anh Tích có yêu c u về cấp dư ng nuôi con thì Tòa án sẽ xem xét giải quyết.
Về tài n chung và n chung: Do không có ai yêu c u giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về án phí: Chị Nguy n Thị Kim phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n c vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 uật Hôn nhân và gia đình n m 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội.
- Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Nguy n Thị Kim đối với anh Ngô Tấn T.
2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:
- Về nuôi con: Giao con chung tên Ngô Tấn T (sinh ngày 08/5/2016) cho anh Ngô Tấn T tiếp tục nuôi dư ng.
- Về cấp dư ng nuôi con: Chị Nguy n Thị Kim không phải cấp dư ng nuôi con.
Không ai đư c cản trở quyền, nghĩa vụ đi lại th m nom, ch m sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung sau khi ly hôn của chị Nguy n Thị Kim .
3. Về án phí: Chị Nguy n Thị Kim phải chịu 300.000 đ ng án phí ly hôn sơ thẩm, đư c khấu tr vào số tiền 300.000 đ ng tạm ng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0006428 ngày 24/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BB, chị Nguy n Thị Kim đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Ngô Tấn T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án (29/01/2021).
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, đư c quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c Bản án hoặc bản án đư c niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Ngọc Đ
Bá Đình T
Nguyễn Tuấn A
| Nơi nhận: - VKSND huyện B.Bình; - THADS huyện B.Bình; - Đương sự; - UBND TT. LS; ( ố H 11 ngày 0 /11/201 ) - ưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tuấn A |