vanban.org

Bản án 03/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT; Trụ sở: số X NKKN, phường T, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Sacombank với Công ty trách nhiệm hữu hạn quốc tế Vinapas Việt Nam"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-KDTMHoài Đức, ngày 22 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 23/2019/TLST- KDTM ngày 11/12/2019 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT;

Trụ sở: số X NKKN, phường T, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền:

- Ông Vũ Quý Đ, sinh năm 1975. Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro- Ngân hàng TMCP SGTT - Chi nhánh Thủ đô.

- Bà Vũ Thị Hải T, sinh năm 1982. Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Hoàn Kiếm- Ngân hàng TMCP SGTT - Chi nhánh Thủ đô.

Địa chỉ: số X LTK, phường CN, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn quốc tế V.

Trụ sở: xóm 4, thôn ĐL, xã ĐL, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Bích N - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền là: Ông Nguyễn Phi D, sinh năm 1981

Địa chỉ: xóm B, thôn ĐL, xã ĐL, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1956.

- Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1958.

- Ông Nguyễn Tuấn H, sinh năm 1991.

- Bà Chu Thị V, sinh năm 1992.

- Cháu Nguyễn Hùng C, sinh năm 2019.

Cùng trú tại: thôn ĐL, xã ĐL, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Hùng C: chị Chu Thị V, anh Nguyễn Tuấn H (là bố, mẹ đẻ của cháu).

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn quốc tế V phải trả Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT tổng số tiền tính đến ngày 14/01/2020 là: 1.366.179.957đ (Một tỷ ba trăm sáu mươi sáu triệu một trăm bảy mươi chín nghìn chín trăm năm mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là: 1.208.542.500đ (Một tỷ hai trăm linh tám triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng); Nợ lãi là: 157.637.457đ (Một trăm năm mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn bốn trăm năm mươi bảy đồng).

Lộ trình thanh toán như sau:

- Từ ngày 22/01/2020 đến ngày 15/03/2020, Công ty TNHH quốc tế V phải trả Ngân hàng TMCP SGTT số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) nợ gốc.

- Từ ngày 16/03/2020 đến ngày 15/04/2020, Công ty TNHH quốc tế V phải trả Ngân hàng TMCP SGTT số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) nợ gốc.

- Từ ngày 16/04/2020 đến ngày 15/05/2020, Công ty TNHH quốc tế V phải trả Ngân hàng TMCP SGTT số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) nợ gốc.

- Từ ngày 16/05/2020 đến ngày 15/06/2020, Công ty TNHH quốc tế V phải trả Ngân hàng TMCP SGTT số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) nợ gốc.

- Từ ngày 16/06/2020 đến ngày 15/07/2020, Công ty TNHH quốc tế V phải trả Ngân hàng TMCP SGTT số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) nợ gốc.

- Từ ngày 16/07/2020 đến ngày 15/08/2020, Công ty TNHH quốc tế V phải trả Ngân hàng TMCP SGTT số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) nợ gốc.

- Từ ngày 16/08/2020 đến ngày 15/09/2020, Công ty TNHH quốc tế V phải trả Ngân hàng TMCP SGTT toàn bộ số tiền gốc còn lại là 608.542.500đ (Sáu trăm linh tám triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng), số tiền lãi đến ngày 14/01/2020 là: 157.637.457đ (Một trăm năm mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn bốn trăm năm mươi bảy đồng) và toàn bộ số nợ lãi từ 15/01/2020 đến ngày 15/09/2020.

Kể từ ngày 16/09/2020 Công ty TNHH quốc tế V còn phải chịu lãi theo mức lãi suất theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số LD1813600091 ngày 18/05/2018 của số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán hết số nợ gốc cho Ngân hàng TMCP SGTT.

2. Trường hợp Công ty TNHH quốc tế V không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng TMCP SGTT có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản đảm bảo là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 93, tờ bản đồ số 03, địa chỉ xóm 4, thôn ĐL, xã ĐL, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 946269, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CH 03293 do UBND huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội cấp ngày 07/01/2014 cho ông Nguyễn Văn Chung.

3. Về án phí:

- Công ty TNHH quốc tế V tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 26.493.000đ (Hai mươi sáu triệu, bốn trăm chín mươi ba nghìn đồng).

- Trả lại Ngân hàng TMCP SGTT số tiền tạm ứng đã nộp là 25.900.000đ (Hai mươi lăm triệu, chín trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0009375 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ