vanban.org

Bản án 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 13/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị M, sinh năm 1966; địa chỉ: Xóm L1, xã B, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ dân phố T1, phường P, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/ 2020/ QĐST-DSSông Công, ngày 13 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 07/ 2020/ TLST- DS ngày 19 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị M, sinh năm 1966; địa chỉ: Xóm L1, xã B, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ dân phố T1, phường P, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Chị Nguyễn Thị H trả cho bà Đặng Thị M số tiền 164.000.000đ (bằng chữ: một trăm sáu mươi bốn triệu đồng).

Phương thức trả như sau:

- Ngày 24/4/2020 trả: 54.000.000đ (năm mươi bốn triệu đồng);

- Ngày 25/5/2020 trả: 54.000.000đ (năm mươi bốn triệu đồng);

- Ngày 25/6/2020 trả: 56.000.000đ (năm mươi sáu triệu đồng)

Đối với tiền lãi, nguyên đơn bà Đặng Thị Mai không yêu cầu, vì vậy Tòa án không giải quyết.

Kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận, bà M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị H không tự nguyện thi hành số tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương tứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm trả. Trường hợp không thỏa thuận được về lãi suất chậm trả thì được xác định bằng 50% của mức lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 4.100.000đ (bốn triệu một trăm nghìn đồng) tiền án phi dân sự sơ thẩm nộp vào ngân sách Nhà nướ c. Hoàn trả bà Đặng Thị

́ M số tiền tạm ứng đã nộp là 4.100.000đ (bốn triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007892 ngày 19 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân s ự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đượcban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ