vanban.org

Bản án 03/2020/HNGĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Văn T - Trần Thị T"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 16/3/2020
V/v: “Yêu cầu không công nhận là
vợ chồng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Xuân H

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn D

2. Ông Lƣu T

- Thư ký phiên tòa: Ông V Đ c - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh G.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh G tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị B - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 3 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh G xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/4/2019 về việc “Yêu cầu không công nhận là vợ chồng” theo Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2019/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Cao Văn T, Sinh năm 1964

Địa chỉ: Thôn C, xã K, huyện Đ, tỉnh G. Có mặt.

Bị đơn: Bà Trần Thị T, Sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn C, xã K, huyện Đ, tỉnh G. Vắng mặt.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Cao Văn Tr, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Tổ 5, phường T, thành phố P, tỉnh G. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kiện, bản tự khai, quá trình làm việc và tại phiên tòa nguyên đơn ông Cao Văn T trình bày: ng và à Tr n Thị T quen iết nhau t năm 2006, chung sống với nhau như v ch ng nhưng không c đăng ký kết hôn. Ông bà c 01 con chung là ao Thị Như Q, sinh ngày 15/01/2007. Trong quá trình chung sống, giữa hai bên xảy ra mâu thuẫn do à T chơi ời dẫn đến n n n, ông T phải vay ngân hàng trả n . Đến ngày 16/12/2014 thì à T tự ý bỏ nhà đi cho đến nay, gia đình không iết ở đâu mặc dù đã tìm kiếm nhiều nơi. Ông T đã đăng tin, thông áo tìm kiếm thông tin về à T trên phương tiện thông tin đại chúng nhiều l n nhưng vẫn không có tin tức nên đã làm đơn ra Tòa án nhân dân huyện Đ đề nghị Tòa án giải quyết tuyên bô à T m t tích. Ngày 25/02/2019 Tòa án đã ra quyết định số:01/2019/QĐST-VDS tuyên bố bà T m t tích. Nay, Ông T làm đơn yêu c u Tòa án giải quyết yêu c u không công nhận Ông T với à T là v ch ng.

Về con chung: 01 con chung là ao Thị Như Q, sinh ngày 15/01/2007. Ông T yêu c u đư c giao nuôi con, không yêu c u bà T thực hiện nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và n chung:

- Tài sản chung g m có:

+ Thửa đ t số 815, tờ bản đ số 50, có diện tích 320m2 tại thôn C, xã K, huyện Đ, tỉnh G, đã đư c UBND huyện Đ c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đ t số BC 035028 ngày 03/8/2010 đứng tên ao Văn T và Tr n Thị T. Tài sản trên đ t c 01 căn nhà xây c p 4 có diện tích 80m2 và công trình phụ, giếng nước. Trị giá tài sản này khoảng 100.000.000 đ ng.

+ Thửa đ t số 231 và 232, tờ bản đ số 13, có diện tích 5.075m2 đ t tr ng cây lâu năm tại làng H’Lang, xã H, huyện Đ, tỉnh G, đã đư c UBND huyện Đ c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đ t số BA 488901 ngày 17/6/2010 đứng tên ao Văn T và Tr n Thị T. Trị giá khoảng 150.000.000 đ ng.

+ Thửa đ t số 54 và 55, tờ bản đ số 13, có diện tích 8.797m2 đ t tr ng cây lâu năm tại làng H’Lang, xã H, huyện Đ, tỉnh G, đã đư c UBND huyện Đ c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đ t số BD 350122 ngày 05/01/2010 đứng tên ao Văn T và Tr n Thị T. Trị giá khoảng 150.000.000 đ ng.

- N chung: N ông ao Văn T, địa chỉ: 185 Lê Duẩn, thành phố Pleiku, tỉnh G số tiền 350.000.000 đ ng.

Ông T yêu c u nhận toàn bộ tài sản và chịu trách nhiệm trả số n chung nêu trên.

Quá trình giải quyết vụ án, ngày 05/8/2019, Ông T c Đơn xin rút một ph n yêu c u khởi kiện về ph n chia tài sản chung và n chung.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện việc niêm yết các văn bản tố tụng để triệu tập bị đơn bà Trần Thị T đến tham gia tố tụng nhưng bị đơn không có mặt.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, ông Cao Văn Tr trình bày: Ngày 12/12/2015, ông ao Văn T có vay của ông Tr số tiền 350.000.000 đ ng, mục đích để trả khoản n mà ông T và v ông T là bà Tr n Thị T còn n Ngân hàng; lãi su t thỏa thuận là 1%/1tháng; thời hạn trả n là ngày 31/12/2019. Tuy nhiên, các ên đã thỏa thuận và ông Tr đ ng ý cho Ông T trả d n. Vì vậy, ông Tr không yêu c u giải quyết khoản n này. Nếu các bên có tranh ch p, ông Tr sẽ yêu c u giải quyết trong vụ án khác.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ:

Về việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể t khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án là đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự quy định.

Về nội dung vụ án: Đề nghị ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn; Đình chỉ đối với yêu c u của nguyên đơn về ph n giải quyết chia tài sản chung và n chung; Về án phí, đương sự phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quyền khởi kiện, nội dung và hình thức đơn khởi kiện và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn c đơn khởi kiện vụ án cùng các tài liệu chứng cứ kèm theo với hình thức và nội dung đúng theo quy định của pháp luật; bị đơn c nơi cư trú cuối cùng tại thôn C, xã K, huyện Đ, tỉnh G. ăn cứ Khoản 3 Điều 27; điểm a Khoản 2 Điều 35; điểm b Khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết yêu c u của ông T thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh G.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông ao Văn T và à Tr n Thị T chung sống với nhau như v ch ng t năm 2006 nhưng cho đến nay, c đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn nên không đư c pháp luật th a nhận là quan hệ v ch ng. Quá trình sống chung phát sinh mâu thuẫn tr m trọng và bà T ỏ nhà đi t ngày 16/12/2014 đến nay. Ông T đã đăng tin, thông áo tìm kiếm thông tin về à T trên phương tiện thông tin đại chúng nhiều l n nhưng vẫn không c tin tức nên đã làm đơn ra Tòa án nhân dân huyện Đ đề nghị Tòa án giải quyết tuyên ô à T m t tích. Ngày 25/02/2019 Tòa án đã ra quyết định số:01/2019/QĐST-VDS tuyên ố bà T m t tích. Nay, Ông T làm đơn yêu c u Tòa án giải quyết yêu c u không công nhận Ông T với à T là v ch ng là chính đáng, đúng quy định của pháp luật, đư c ch p nhận.

Về con chung: Ông T và bà T c 01 người con chung là ao Thị Như Q, sinh ngày 15/01/2007 hiện đang do Ông T chăm s c, giáo dục, nuôi dưỡng. Yêu c u nuôi con của Ông T phù h p với nguyện vọng của cháu Quỳnh nên Hội đ ng xét xử ch p nhận yêu c u của Ông T.

Về c p dưỡng nuôi con: Ông T không yêu c u bà T phải thực hiện nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con nên Hội d ng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản và công n : Ông T đã c đơn xin rút một ph n yêu c u khởi kiện về ph n chia tài sản và n chung; Ông ao Văn Tr cũng t chối tham gia tố tụng và không có yêu c u giải quyết khoản n đối với Ông T. Vì vậy, đình chỉ yêu c u của nguyên đơn về ph n chia tài sản chung và n chung.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định; Hoàn trả cho Ông T số tiền tạm ứng án phí đã nộp về ph n chia tài sản chung và n chung.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

ăn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 217, Điều 227, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình

- Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Ch p nhận yêu c u khởi kiện của ông ao Văn T.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ v ch ng giữa ông ao Văn T và bà Tr n Thị T.

Về con chung: Giao cháu ao Thị Như Q, sinh ngày 15/01/2007 cho ông ao Văn T là người trực tiếp chăm s c, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Quỳnh thành niên hoặc đã thành niên nhưng không c khả năng lao động, bị tàn tật, m t năng lực hành vi dân sự và không có tài sản để tự nuôi mình.

Bà Tr n Thị T không phải c p dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai đư c cản trở người đ thực hiện quyền này. Người không trực tiếp nuôi con làm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gâu ảnh hưởng x u đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đ .

Trong trường h p có yêu c u của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc c p dưỡng nuôi con.

2. Đình chỉ giải quyết yêu c u của ông ao Văn T về ph n chia tài sản chung và n chung.

3. Về án phí: Ông ao Văn T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng), đư c tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005246 ngày 16/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Ông T đã nộp đủ.

Hoàn trả lại cho ông ao Văn T số tiền 625.000 đ ng (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền trên.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án (16/3/2020) để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh G xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày để t ngày bản án đư c tống đạt h p lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân 6 sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ