- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tr yêu cầu được ly hôn đối với anh H"
- Tòa quyết gì? VKSND huyện Thới Bình;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2020/HNGĐ-ST Ngày: 21-02-2020 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Công Dịnh 2. Bà Hồ Lệ Hoa
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Bảo Trâm, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình. Trong ngày 21 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 441/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2020 về tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tr, sinh năm 1982 (có mặt) 2. Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1984 (vắng mặt) Cùng địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện Th, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn là chị Lê Thị Tr trình bày: Về hôn nhân: Chị Tr và anh H tự tìm hiểu và được cha mẹ hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Lộc Đông, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau ngày 23/9/2009. Quá trình chung sống, hai người xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và ly thân hơn 03 năm nay. Nay chị Tr yêu cầu được ly hôn đối với anh H. Về con chung: Có 01 người con chung tên Lê Bích Ng, sinh ngày 04/8/2004 hiện do chị Tr nuôi dạy. Khi ly hôn, chị Tr yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Tại phiên tòa hôm nay: Chị Tr vẫn bảo lưu ý kiến như được trình bày trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bị đơn được triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn. [2] Chị Tr và anh H có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên được công nhận là vợ chồng. Tuy anh H không có ý kiến, nhưng qua tài liệu do phía chị Tr cung cấp, xác định được hai người sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai người có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của chị Tr được ly hôn với anh H. [3] Các đương sự có 01 người con chung tên Lê Bích Ng, sinh ngày 04/8/2004. Anh H không có ý kiến gì khác, trong khi cháu Ng là nữ giới và có nguyện vọng được tiếp tục sống với mẹ, nên chấp nhận yêu cầu của chị Tr được nuôi con chung. Chị Tr không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. [4] Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. [5] Các đương sự không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không xem xét. [6] Chị Tr là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. [7] Tại phiên tòa: Chị Tr có mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án; anh H vắng mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: 1. Xét xử vắng mặt anh Lê Văn H. 2. Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Tr được ly hôn đối với anh Lê Văn H. 3. Chị Tr được quyền tiếp tục nuôi dạy 01 người con chung tên Lê Bích Ng (giới tính: Nữ), sinh ngày 04/8/2004. 4. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 5. Chị Tr phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần chị Tr nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010773 ngày 04/12/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ. 6. Chị Tr được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - Phòng KTNV&THA TAnd tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - UBND xã Tân Lộc Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Trọng Quế |